Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5667:1992 quy định phương pháp xác định tổng số vi khuẩn hiếu khí (trong văn bản ghi nhận là vi khuẩn hiếm khí) trong thịt và các sản phẩm từ thịt. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp đánh giá chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm thịt lưu thông trên thị trường. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định tổng số vi khuẩn hiếu khí có trong thịt tươi, thịt đông lạnh và các sản phẩm chế biến từ thịt.
- Phương pháp này áp dụng cho tất cả các loại thịt gia súc, gia cầm, thịt thú rừng và các sản phẩm thịt đã qua chế biến hoặc chưa qua chế biến nhằm đánh giá mức độ ô nhiễm vi sinh vật.
Điều 2: Tiêu chuẩn trích dẫn
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, phòng thử nghiệm cần phối hợp sử dụng các tiêu chuẩn liên quan về lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với thịt và sản phẩm thịt.
- Các tiêu chuẩn viện dẫn bao gồm quy trình lấy mẫu vi sinh vật học, quy trình chuẩn bị dịch huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật nhằm đảm bảo tính đồng nhất và đại diện của mẫu thử.
Điều 3: Nguyên tắc phương pháp
Phương pháp xác định tổng số vi khuẩn hiếu khí dựa trên các nguyên tắc kỹ thuật nghiêm ngặt sau:
- Chuẩn bị mẫu và pha loãng: Tiến hành đồng nhất mẫu thử và chuẩn bị một loạt các dung dịch pha loãng thập phân từ mẫu thử ban đầu để đảm bảo mật độ vi khuẩn phù hợp cho việc đếm khuẩn lạc sau khi nuôi cấy.
- Nuôi cấy: Cấy một thể tích xác định của dịch mẫu hoặc các dung dịch pha loãng vào môi trường nuôi cấy thạch dinh dưỡng chuyên dụng (thường là thạch đếm đĩa - Plate Count Agar).
- Ủ ấm: Tiến hành ủ các đĩa thạch đã cấy trong điều kiện hiếu khí ở nhiệt độ tiêu chuẩn (thường là 30 độ C hoặc 37 độ C) trong một khoảng thời gian xác định (từ 48 giờ đến 72 giờ) để kích thích sự phát triển của các vi khuẩn hiếu khí thành các khuẩn lạc có thể nhìn thấy bằng mắt thường.
- Tính kết quả: Đếm số lượng khuẩn lạc hình thành trên các đĩa thạch được chọn và tính toán tổng số vi khuẩn hiếu khí trên một đơn vị khối lượng (gam) hoặc thể tích (mililit) mẫu thử ban đầu.
Điều 4: Thiết bị, dụng cụ và môi trường nuôi cấy
Quy chuẩn yêu cầu nghiêm ngặt về các loại trang thiết bị và môi trường sử dụng để đảm bảo tính chính xác và độ lặp lại của kết quả thử nghiệm:
- Thiết bị và dụng cụ: Sử dụng các thiết bị tiệt trùng chuyên dụng (nồi hấp áp lực, tủ sấy tiệt trùng), tủ ấm có khả năng duy trì nhiệt độ ổn định, máy dập mẫu hoặc máy đồng nhất mẫu, pipet vô trùng, đĩa Petri vô trùng và các dụng cụ thủy tinh chuyên dụng khác trong phòng thí nghiệm vi sinh.
- Môi trường nuôi cấy và dung dịch pha loãng: Sử dụng môi trường thạch đếm đĩa (PCA) chứa các thành phần dinh dưỡng tiêu chuẩn như peptone, cao men, glucose và agar. Dung dịch pha loãng thường dùng là nước peptone muối sinh lý vô trùng để đảm bảo không làm ảnh hưởng đến hoạt lực của vi khuẩn trong quá trình thao tác.
- Yêu cầu vô trùng: Toàn bộ dụng cụ, môi trường nuôi cấy và dung dịch pha loãng phải được tiệt trùng triệt để trước khi sử dụng nhằm tránh ngoại nhiễm từ môi trường bên ngoài làm sai lệch kết quả phân tích.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIỂU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5667:1992
THỊT VÀ SẢN PHẨM THỊT
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỔNG SỐ VI KHUẨN HIẾM KHÍ
Meat and meat products. Enumeration of total aerobic bacteria
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định tổng số vi khuẩn hiếu khí trên 1cm bề mặt sản phẩm và trong 1g cho các loại thịt và sản phẩm chế biến từ thịt trừ đồ hộp thịt.
1. Xác định tổng số vi khuẩn hiếu khí trên 1cm2
1.1 Nguyên tắc
Phương pháp xác định tổng số vi khuẩn hiếu khí trên 1cm2, bề mặt sản phẩm được áp dụng để đánh giá độ nhiễm khuẩn trên bề mặt các sản phẩm thịt bằng phương pháp đếm số khuẩn lạc vi khuẩn hiếu khí có trên 1cm mẫu thử đã được chuyển tương đương với 1ml dung dịch huyền phù ban đầu dưới các điều kiện thử được xác định trong tiêu chuẩn này.
1.2 Lấy mấu theo TCVN 5153 – 90 và TCVN 4886 – 89.
1.3 Thiết bị và dụng cụ
- Giấy thấm vô khuẩn, kích thước 2 x 2 hoặc 5 x 5 cm;
- Khung bằng kim loại không rỉ vô khuẩn có kích thước trong là 2 x 2 hoặc x 5 cm;
- Bi thuỷ tinh vô khuẩn, có đường kính phù hợp;
- Tăm bông;
- Kẹp gắn kim loại;
- Ống nghiệm 18 x 180mm;
- Cốc đong các loại;
- Bình tam giác các loại;
- Bình định mức dung tích 100, 500 và 1000 ml;
- Pipét 1,0 và 100ml, chia độ tới 0,1ml;
- Đĩa petri có đường kính trong 90 – 100mm;
- Phích đá duy trì được nhiệt độ từ 0 đến + 20C;
- Tủ ấm điều chỉnh được ở 30 ± 10C;
- Tủ sấy khô;
- Tủ hấp ướt;
- Bếp cách thuỷ điều chỉnh được từ 30 đến 560C;
- Cân phân tích;
- Máy đo pH;
- Kính lúp phóng đại từ 3 đến 5 lần;
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7142:2002 (ISO 936 : 1998) về thịt và sản phẩm thịt - xác định tro tổng số do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7140:2002 (ISO 13496 : 2000) về thịt và sản phẩm thịt - phát hiện phẩm cầu - phương pháp sử dụng sắc ký lớp mỏng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5147:1990 về thịt và sản phẩm thịt - phương pháp xác định dư lượng penicillin
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5149:1990 về thịt và sản phẩm thịt - phương pháp xác định dư lượng aureomycin do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5150:1990 về thịt và sản phẩm thịt - phương pháp xác định dư lượng hoocmôn thyroxin
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5155:1990 về thịt và sản phẩm của thịt - phương pháp phát hiện và đếm số do Uỷ ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5152:1990 về thịt và sản phẩm thịt - phương pháp xác định hàm lượng thuỷ ngân (Hg) do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5154:1990 về thịt và sản phẩm của thịt - phương pháp phát hiện Bacillus Anthracis do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4836:1989 về thịt và sản phẩm thịt - phương pháp xác định hàm lượng clorua do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7142:2002 (ISO 936 : 1998) về thịt và sản phẩm thịt - xác định tro tổng số do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7140:2002 (ISO 13496 : 2000) về thịt và sản phẩm thịt - phát hiện phẩm cầu - phương pháp sử dụng sắc ký lớp mỏng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5147:1990 về thịt và sản phẩm thịt - phương pháp xác định dư lượng penicillin
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5149:1990 về thịt và sản phẩm thịt - phương pháp xác định dư lượng aureomycin do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5150:1990 về thịt và sản phẩm thịt - phương pháp xác định dư lượng hoocmôn thyroxin
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4886:1989 (ST SEV 3013 – 81) về sản phẩm thực phẩm và gia vị - trình tự lấy mẫu để phân tích vi sinh vật
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5155:1990 về thịt và sản phẩm của thịt - phương pháp phát hiện và đếm số do Uỷ ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5152:1990 về thịt và sản phẩm thịt - phương pháp xác định hàm lượng thuỷ ngân (Hg) do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5153:1990 về thịt và sản phẩm thịt - phương pháp phát hiện Salmonella do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5154:1990 về thịt và sản phẩm của thịt - phương pháp phát hiện Bacillus Anthracis do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4836:1989 về thịt và sản phẩm thịt - phương pháp xác định hàm lượng clorua do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4887:1989 (ST SEV 3014 - 1981) về sản phẩm thực phẩm và gia vị - Chuẩn bị mẫu để phân tích vi sinh vật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5667:1992 về thịt và sản phẩm thịt - phương pháp xác định tổng số vi khuẩn hiếm khí
- Số hiệu: TCVN5667:1992
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1992
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
