Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5733:1993
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5733:1993 về Thịt - Phương pháp phát hiện ký sinh trùng là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các quy trình, phương pháp kiểm nghiệm nhằm phát hiện sự hiện diện của các loại ký sinh trùng gây hại trong thịt động vật. Việc áp dụng tiêu chuẩn này đóng vai trò quyết định trong công tác kiểm soát an toàn vệ sinh thực phẩm, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và ngăn chặn các dịch bệnh lây truyền từ động vật sang người.
Nội dung chi tiết Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể bao gồm:
- Đối tượng kiểm nghiệm: Áp dụng đối với các loại thịt tươi, thịt làm lạnh và thịt đông lạnh của các loại gia súc (như lợn, bò, trâu, dê, cừu) và các loại thịt động vật khác dùng làm thực phẩm cho con người.
- Mục tiêu phát hiện: Tập trung vào việc phát hiện các loại ký sinh trùng nguy hiểm thường ký sinh trong cơ thịt động vật, đặc biệt là giun xoắn (Trichinella spiralis) và sán dây (Cysticercus cellulosae, Cysticercus bovis).
- Phạm vi sử dụng: Tiêu chuẩn được áp dụng bắt buộc hoặc khuyến khích tại các phòng thí nghiệm kiểm nghiệm thực phẩm, các cơ sở giết mổ tập trung, các cơ quan kiểm dịch động vật và các đơn vị nghiên cứu liên quan.
Nội dung chi tiết Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để đảm bảo tính chính xác và đồng bộ trong quá trình thực hiện, tiêu chuẩn viện dẫn đến các văn bản pháp quy và tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan:
- Các tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp lấy mẫu thịt và sản phẩm thịt để đảm bảo mẫu thử có tính đại diện cao nhất.
- Các quy định về an toàn sinh học và vệ sinh trong phòng thí nghiệm nhằm bảo vệ kỹ thuật viên và tránh lây nhiễm chéo ra môi trường xung quanh.
- Các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật bổ trợ về phân loại học ký sinh trùng thú y.
Nội dung chi tiết Điều 3: Nguyên tắc chung và phương pháp lấy mẫu
Quy trình lấy mẫu được quy định cực kỳ nghiêm ngặt nhằm đảm bảo không bỏ sót ký sinh trùng tại các vị trí đặc hiệu trên cơ thể động vật:
- Vị trí lấy mẫu ưu tiên: Mẫu thử phải được lấy tại các vùng cơ có hoạt động sinh lý mạnh, nơi ký sinh trùng thường tập trung với mật độ cao nhất. Đối với lợn, ưu tiên lấy mẫu tại cơ hoành (chân cơ hoành), cơ lưỡi, cơ nhai và cơ liên sườn. Đối với bò, trâu, ưu tiên lấy mẫu tại cơ tim, cơ mông và cơ nhai.
- Khối lượng mẫu: Quy định cụ thể khối lượng mẫu tối thiểu cần thiết cho mỗi lần thử nghiệm để đảm bảo độ tin cậy của kết quả phân tích.
- Bảo quản và vận chuyển mẫu: Mẫu sau khi lấy phải được đựng trong dụng cụ vô trùng, bảo quản ở điều kiện nhiệt độ thích hợp (thường từ 2 độ C đến 4 độ C) và phải được chuyển ngay về phòng thí nghiệm trong thời gian quy định để tránh sự phân hủy của mô cơ làm ảnh hưởng đến hình thái ký sinh trùng.
Nội dung chi tiết Điều 4: Thiết bị, dụng cụ và hóa chất thử nghiệm
Điều khoản này liệt kê đầy đủ các trang thiết bị, dụng cụ chuyên dụng cần thiết để thực hiện các phương pháp phát hiện ký sinh trùng:
- Thiết bị quan sát: Kính hiển vi quang học có độ phóng đại phù hợp, kính hiển vi soi nổi hoặc máy ép cơ (trichinoscope) chuyên dụng để phát hiện ấu trùng giun xoắn.
- Dụng cụ bổ trợ: Dao mổ, kéo sắc, panh kẹp, phiến kính (lam kính), lá kính (lamelle), đĩa Petri và các dụng cụ thủy tinh phòng thí nghiệm khác.
- Hóa chất và dung dịch: Các loại hóa chất dùng cho phương pháp tiêu cơ bằng dịch dạ dày nhân tạo (bao gồm pepsin, axit clohydric đậm đặc) và các dung dịch nhuộm màu hoặc cố định mẫu nếu cần thiết.
Ý nghĩa của việc tuân thủ các điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
Việc thực hiện đúng các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 5733:1993 là bước đệm bắt buộc và quyết định tính chính xác của toàn bộ quy trình kiểm nghiệm phía sau. Việc lấy mẫu sai vị trí, bảo quản mẫu không đúng cách hoặc sử dụng thiết bị không đạt chuẩn sẽ dẫn đến kết quả âm tính giả, gây nguy cơ cực kỳ nghiêm trọng cho sức khỏe cộng đồng khi thịt nhiễm ký sinh trùng được lưu thông trên thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THỊT - PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN KÝ SINH TRÙNG
Meat - Detection of parasites
Lời nói đầu
TCVN 5733:1993 do Ban kỹ thuật Nông sản biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành;
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
THỊT - PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN KÝ SINH TRÙNG
Meat - Detection of parasites
Tiêu chuẩn này áp dụng chủ yếu đối với thịt lợn và thịt trâu bò tại nơi giết mổ hoặc các lô hàng thịt tươi. Gồm có các bệnh gạo lợn (Cysticerus cellulosae), gạo bò (Cysticercus bovis) và giun xoắn (Trichinella spiralis), Bào tử trùng ở thịt trâu bò (Sarcocystis hirsuta), ở lợn (Sarcocystic miescheriana).
1.1. Ấu sán Cysticercus cellulosae (gạo lợn) là một bọc màu trắng có nước trong suốt, hình cầu hay hình bầu dục, dài từ 6 mm đến 20 mm, rộng từ 5 mm đến 10 mm, giống hình hạt gạo nếp, bên trong có một đầu sán trắng. Đốt đầu có 4 giác bám, có mõm hút, có hai hàng móc.
1.2. Ấu sán Cysticercs bovis (gạo bò) là một bọc màu trắng có nước trong suốt, dài từ 4 mm đến 9 mm, rộng 3 mm đến 5,5 mm, bên trong có một đầu sán. Đốt đầu có 4 giác bám và không có móc.
1.3. Ấu trùng Trichinella spiralis (giun xoắn) hình thành kén trong cơ thịt lợn, mắt thường không nhìn thấy được. Vòng xoắn giống như cái vặn nút chai. Ấu trùng hoàn toàn phát triển có 2,5 vòng xoắn.
1.4. Bào tử trùng ở thịt (Sarcosporidia)
1.4.1. Bào tử trùng ở thịt trâu bò (Sarcocystis hirsuta; S. bubali; S. blanchcordi), kích thước rất thay đổi, một số ký sinh trùng có thể dài từ 10 mm đến 15 mm, rộng từ 5 mm đến 6 mm. Vỏ khá dày mang những nếp rất rõ.
1.4.2. Bào tử trùng ở thịt lợn (Sarcocystis miescheriana), hình dài, hai đầu thót dài trung bình 0,6 mm, nhưng có khi dài đến 2mm đến 3 mm, rộng từ 0,2 mm đến 0,3 mm.
Xác định ký sinh trùng trong thịt lợn phải tiến hành trên từng cá thể và chỉ xử lý cá thể nào có ký sinh trùng.
- Tủ sấy khô;
- Nồi hấp ướt;
- Tủ ấm có điều chỉnh nhiệt độ ổn định từ 35oC đến 43oC;
- Tủ lạnh từ 0oC đến 4oC;
- Tủ lạnh - 15oC;
- Kính hiển vi thường;
- Máy chiếu trichinenprojector;
- Kính lúp cầm tay;
- Cối xay thịt;
- Bộ kính ép soi trichinella;
- Phích đá hoặc hộp xốp;
- Khay men 30 mm x 40 mm;
- Dao mổ;
- Bình tam giác 500 ml - 1000 ml;
- Hộp lồng;
- Đèn cồn;
- Panh kẹp;
- Kéo.
CHÚ THÍCH: Dụng cụ lấy mẫu phải được hấp trong nồi hấp ướt sau khi lấy mẫu để diệt ký sinh trùng trước khi đem rửa.
4.1. Đối với gạo lợn, gạo bò, bao tử trùng ở thịt kiểm tra xác định tại chỗ, không cần lấy mẫu.
4.2. Lấy mẫu phát hiện giun xoắn
Vị trí lấy mẫu: cơ chân hoành cách mô. Cắt từ 30 g đến 50 g cho vào từng hộp lồng riêng có nhãn ghi ngày, tháng, số tai gia s
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7138:2013 (ISO 13720:2010) về Thịt và sản phẩm thịt - Định lượng Pseudomonas spp. giả định
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9666:2013 (ISO 13965:1998) về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng tinh bột và glucose - Phương pháp enzym
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9667:2013 (ISO 4134:1999) về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng axit L-(+)-glutamic - Phương pháp chuẩn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5666:1992 về Sinh vật phẩm - Phương pháp lấy mẫu và lưu mẫu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7049:2020 về Thịt chế biến đã qua xử lý nhiệt
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 2920/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7138:2013 (ISO 13720:2010) về Thịt và sản phẩm thịt - Định lượng Pseudomonas spp. giả định
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9666:2013 (ISO 13965:1998) về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng tinh bột và glucose - Phương pháp enzym
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9667:2013 (ISO 4134:1999) về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng axit L-(+)-glutamic - Phương pháp chuẩn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5666:1992 về Sinh vật phẩm - Phương pháp lấy mẫu và lưu mẫu
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7049:2020 về Thịt chế biến đã qua xử lý nhiệt
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5733:1993 về Thịt - Phương pháp phát hiện ký sinh trùng
- Số hiệu: TCVN5733:1993
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 27/10/1993
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
