Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4654-1:2009 (ISO 4689:1986) về Quặng sắt - Xác định hàm lượng lưu huỳnh - Phần 1: Phương pháp khối lượng bari sulfat
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4654-1:2009 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 4689:1986. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp trọng lượng (khối lượng) bari sulfat để xác định chính xác hàm lượng lưu huỳnh trong quặng sắt. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp khối lượng bari sulfat để xác định hàm lượng lưu huỳnh trong các loại quặng sắt.
- Đối tượng áp dụng bao gồm: quặng sắt tự nhiên, tinh quặng sắt, quặng thiêu kết và quặng vê viên (pellet).
- Giới hạn hàm lượng áp dụng: Phương pháp này được thiết kế đặc biệt để áp dụng cho các mẫu quặng sắt có hàm lượng lưu huỳnh lớn hơn hoặc bằng 0,01% (tính theo phần trăm khối lượng).
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và phối hợp sử dụng các tiêu chuẩn chất lượng và phương pháp lấy mẫu sau đây:
- TCVN 1664 (ISO 3081) về Quặng sắt - Phương pháp lấy mẫu gia tăng và chuẩn bị mẫu.
- TCVN 1666 (ISO 3082) về Quặng sắt - Phương pháp lấy mẫu cơ giới và chuẩn bị mẫu.
- TCVN 4851 (ISO 3696) về Nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
- Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3)
Phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh bằng bari sulfat dựa trên nguyên lý hóa học thực nghiệm nghiêm ngặt qua các bước:
- Phân hủy mẫu thử: Mẫu quặng sắt được hòa tan và phân hủy hoàn toàn bằng hỗn hợp axit mạnh gồm axit nitric và axit clohydric, kết hợp với sự có mặt của chất oxy hóa mạnh (như kali clorat hoặc nước brom). Quá trình này đảm bảo toàn bộ các hợp chất chứa lưu huỳnh trong quặng được oxy hóa triệt để thành ion sulfat hòa tan trong dung dịch.
- Tách loại silic: Tiến hành cô cạn dung dịch để khử nước của axit silicic, chuyển silic về dạng không tan (silic dioxit), sau đó tiến hành lọc để loại bỏ hoàn toàn bã silic này ra khỏi dung dịch phân tích.
- Kết tủa bari sulfat: Thêm dung dịch bari clorua vào phần dung dịch lọc trong môi trường axit yếu được kiểm soát chặt chẽ để kết tủa hoàn toàn ion sulfat dưới dạng bari sulfat không tan.
- Nung và cân: Kết tủa bari sulfat thu được sẽ được lọc qua giấy lọc không tro, rửa sạch các ion tạp chất (đặc biệt là sắt), sau đó đem nung ở nhiệt độ cao từ 800 độ C đến 850 độ C cho đến khi khối lượng không đổi. Tiến hành cân khối lượng bari sulfat để tính toán ra hàm lượng lưu huỳnh có trong mẫu ban đầu.
- Thuốc thử và vật liệu (Điều 4)
Tiêu chuẩn yêu cầu nghiêm ngặt về độ tinh khiết của hóa chất sử dụng. Chỉ được dùng các thuốc thử có độ tinh khiết phân tích cao và nước cất phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 4851 (ISO 3696):
- Axit clohydric đậm đặc và loãng: Sử dụng axit clohydric đậm đặc (tỷ trọng khoảng 1,19 g/ml) và các dung dịch pha loãng theo tỷ lệ thể tích (1+1, 1+9, 1+99) để hòa tan mẫu, điều chỉnh độ axit và rửa kết tủa.
- Axit nitric đậm đặc: Axit nitric đậm đặc (tỷ trọng khoảng 1,42 g/ml) đóng vai trò là chất oxy hóa chính trong quá trình phân hủy mẫu.
- Kali clorat hoặc natri clorat: Dạng tinh thể khô, được sử dụng làm chất oxy hóa bổ trợ để đảm bảo lưu huỳnh chuyển hóa hoàn toàn thành sulfat.
- Dung dịch bari clorua: Nồng độ 100 g/l, được chuẩn bị bằng cách hòa tan bari clorua ngậm nước trong nước cất, dùng làm tác nhân tạo kết tủa.
- Sắt kim loại tinh khiết: Có hàm lượng lưu huỳnh cực thấp (nhỏ hơn 0,002%), được sử dụng để chuẩn bị mẫu trắng nhằm hiệu chỉnh sai số của phép đo.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUẶNG SẮT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG LƯU HUỲNH - PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP KHỐI LƯỢNG BARI SULFAT
Iron ores - Determination of sunfur content - Barium sulfate gravimetric method
Lời nói đầu
TCVN 4654-1 : 2009; TCVN 4654- 2 : 2009 ; TCVN 4654- 3 : 2009 thay thế TCVN 4654 : 1988
TCVN 4654-1 : 2009 hoàn toàn tương đương với ISO 4689 :1986;
TCVN 4654-2 :2009 hoàn toàn tương đương với ISO 4689-2 : 2004;
TCVN 4654-3 : 2009 hoàn toàn tương đương với ISO 4689-3 : 2004;
TCVN 4654-1 : 2009 ; TCVN 4654-2 : 2009 ; TCVN 4654-3 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC102/SC2 Quặng sắt- Phân tích hóa học biên soạn,Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
QUẶNG SẮT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG LƯU HUỲNH - PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP KHỐI LƯỢNG BARI SULFAT
Iron ores - Determination of sunfur content - Barium sulfate gravimetric method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp khối lượng bari sulfat để xác định hàm lượng lưu huỳnh trong quặng sắt.
Phương pháp này áp dụng đối với hàm lượng lưu huỳnh từ 0,01 % (khối lượng) đến 1,0 % (khối lượng) trong quặng sắt nguyên khai, tinh quặng và sắt kết khối, kể cả các sản phẩm thiêu kết.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 1664 (ISO 7764), Quặng sắt - Chuẩn bị mẫu thử đã sấy sơ bộ để phân tích hóa học.
ISO 30821), Iron ores - Sampling and sample preparation procedures (Quặng sắt - Quy trình lấy mẫu và chuẩn bị mẫu).
Phân hủy phần mẫu thử bằng cách xử lý với kali clorat và axit clohydric và axit nitric sau đó làm bay hơi đến khô. Hòa tan muối trong axit clohydric và lọc cặn không tan. Loại bỏ phần lớn sắt trong nước lọc bằng cách chiết với metyl isobutyl keton.
Nung phần cặn không tan và loại bỏ silic dioxit bằng cách làm bay hơi với axit flohydric và axit nitric. Nung chảy cặn với natri cacbonat, sau đó hòa tan và lọc. Axit hóa nước lọc và gộp vào dung dịch chính.
Khử sắt còn lại về sắt(ll), điều chỉnh độ axit và thêm dung dịch bari clorua. Lọc bari sulfat và xác định khối lượng.
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích và chỉ dùng nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
4.1. Kali clorat (KClO3), bột.
4.2. Natri cacbonat (Na2CO3), khan.
4.3. Kẽm
Sử dụng kẽm có hàm lượng lưu huỳnh thấp nhất và có cỡ hạt từ 1 mm đến 3 mm.
4.4. Axit clohydric, r từ 1,16 g/ml đến 1,19 g/ml.
4.5. Axit clohydric, r từ 1,16 g/ml đến 1,19 g/ml, pha loãng 2 + 1.
4.6. Axit clohydric, r từ 1,16 g/ml đến 1,19 g/ml, pha loãng 1 + 1.
4.7. Axit clohydric, r từ 1,16 g/ml đến 1,19 g/ml, pha loãng 2 + 100.
4.8. Axit nitric, r 1,4 g/ml.
4.9. Axit flohydric, 40 % (khối lượng), r 1,13 g/ml, hoặc, 48 % (khối lượng), r 1,185 g/ml.
4.10. Hỗn hợp axit: axit clohydric (4.4) và axit nitric (4.8), 4 + 1.
CHÚ THÍCH: Không lưu giữ dung dịch này, chuẩn bị ngay trước khi sử dụng.<
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7803:2007 (ISO 2599 : 2003) về Quặng sắt – Xác định hàm lượng phospho – Phương pháp chuẩn độ
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9820:2013 (ISO 10203:2006) về Quặng sắt - Xác định canxi - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4653-1:2009 (ISO 2597-1:2006) về Quặng sắt - Xác định tổng hàm lượng sắt - Phần 1: Phương pháp chuẩn độ sau khi khử bằng thiếc (II) clorua
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1673:2007 (ISO 15634 : 2005) về Quặng sắt - Xác định hàm lượng crom - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1676-2:2007 (ISO 5418-1 : 2006) về Quặng sắt – Xác định đồng – Phần 2: Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4422:1987 về Quặng sa khoáng - Phương pháp chuẩn bị mẫu cho phân tích hóa học
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4424:1987 về Quặng sa khoáng - Phương pháp xác định hàm lượng Zirconiđioxit
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4426:1987 về Quặng sa khoáng - Phương pháp xác định hàm lượng tổng đất hiếm oxit và thori oxit
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-3:2001 (ISO 5725-3 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 3: Các thước đo trung gian độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-4:2001 (ISO 5725-4 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 4: Các phương pháp cơ bản xác định độ đúng của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-5:2002 (ISO 5725-5 : 1998) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 5: các phương pháp khác xác định độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-6:2002 (ISO 5725-6 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 6: Sử dụng các giá trị độ chính xác trong thực tế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4654:1988 (ST.CEB. 1227-78) về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7803:2007 (ISO 2599 : 2003) về Quặng sắt – Xác định hàm lượng phospho – Phương pháp chuẩn độ
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9820:2013 (ISO 10203:2006) về Quặng sắt - Xác định canxi - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4654-2:2009 (ISO 4689-2 : 2004) về Quặng sắt - Xác định hàm lượng lưu huỳnh - Phần 2: Phương pháp đốt/chuẩn độ
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1664:2007 (ISO 7764:2006) về Quặng sắt - Chuẩn bị mẫu thử đã sấy sơ bộ để phân tích hoá học
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4653-1:2009 (ISO 2597-1:2006) về Quặng sắt - Xác định tổng hàm lượng sắt - Phần 1: Phương pháp chuẩn độ sau khi khử bằng thiếc (II) clorua
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1673:2007 (ISO 15634 : 2005) về Quặng sắt - Xác định hàm lượng crom - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1676-2:2007 (ISO 5418-1 : 2006) về Quặng sắt – Xác định đồng – Phần 2: Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4422:1987 về Quặng sa khoáng - Phương pháp chuẩn bị mẫu cho phân tích hóa học
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4424:1987 về Quặng sa khoáng - Phương pháp xác định hàm lượng Zirconiđioxit
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4426:1987 về Quặng sa khoáng - Phương pháp xác định hàm lượng tổng đất hiếm oxit và thori oxit
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4654-1:2009 (ISO 4689 :1986) về Quặng sắt - Xác định hàm lượng lưu huỳnh - Phần 1: Phương pháp khối lượng bari sulfat
- Số hiệu: TCVN4654-1:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
