Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7803:2007
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7803:2007 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 2599:2003. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn độ để xác định hàm lượng phospho trong quặng sắt. Đây là tài liệu kỹ thuật quan trọng phục vụ cho công tác kiểm định chất lượng, phân tích hóa học tại các phòng thử nghiệm và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác, chế biến khoáng sản.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này quy định chi tiết về đối tượng và phạm vi áp dụng phương pháp chuẩn độ xác định phospho, cụ thể bao gồm:
- Các loại quặng sắt tự nhiên.
- Các loại tinh quặng sắt và quặng sắt thiêu kết.
- Các sản phẩm quặng sắt dạng viên (pellets).
- Phương pháp này được thiết kế để áp dụng cho các dải hàm lượng phospho cụ thể theo quy định kỹ thuật nhằm đảm bảo độ chính xác tối ưu của phép phân tích.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, cần kết hợp viện dẫn các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan về quặng sắt, bao gồm:
- Các tiêu chuẩn về phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử (như ISO 3082 hoặc các tiêu chuẩn quốc gia tương đương) nhằm đảm bảo mẫu phân tích có tính đại diện cao.
- Các tiêu chuẩn quy định về yêu cầu chung đối với thiết bị, dụng cụ thủy tinh và nước dùng trong phòng thí nghiệm hóa phân tích.
- Các tài liệu hướng dẫn về thực hành phân tích hóa học đối với quặng sắt để kiểm soát sai số hệ thống.
Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3)
Phương pháp chuẩn độ xác định hàm lượng phospho trong quặng sắt dựa trên nguyên lý hóa học cơ bản sau:
- Phân hủy mẫu: Mẫu thử được hòa tan bằng các axit mạnh thích hợp để chuyển hóa toàn bộ lượng phospho có trong quặng sắt thành dung dịch.
- Tạo kết tủa: Thực hiện kết tủa phospho dưới dạng amoni photphomolybdat trong môi trường axit nitric được kiểm soát nghiêm ngặt về nhiệt độ và nồng độ.
- Lọc và rửa: Tiến hành lọc và rửa sạch kết tủa thu được để loại bỏ hoàn toàn các tạp chất và axit dư thừa có thể gây ảnh hưởng đến kết quả đo.
- Chuẩn độ: Hòa tan kết tủa amoni photphomolybdat bằng một lượng dư dung dịch kiềm tiêu chuẩn (thường là natri hydroxit). Sau đó, tiến hành chuẩn độ ngược lượng kiềm dư bằng dung dịch axit tiêu chuẩn với chỉ thị màu thích hợp để tính toán ra hàm lượng phospho có trong mẫu ban đầu.
Thuốc thử và vật liệu (Điều 4)
Tiêu chuẩn yêu cầu nghiêm ngặt về chất lượng của hóa chất và nước dùng trong quá trình phân tích:
- Chỉ sử dụng các loại thuốc thử có độ tinh khiết phân tích cao để tránh nhiễm bẩn mẫu.
- Nước dùng trong quá trình chuẩn bị dung dịch và rửa kết tủa phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
- Các axit chuyên dụng phục vụ phân hủy mẫu bao gồm axit clohydric (HCl), axit nitric (HNO3) và axit flohydric (HF) để xử lý triệt để phần cặn không tan.
- Dung dịch amoni molybdat được chuẩn bị đặc biệt để làm tác nhân kết tủa phospho.
- Các dung dịch chuẩn độ kiềm và axit phải được xác định lại nồng độ chính xác trước khi tiến hành thử nghiệm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUẶNG SẮT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PHOSPHO - PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ
Iron ores - Determination of phosphorus content - Titrimetric method
Lời nói đầu
TCVN 7803 : 2007 hoàn toàn tương đương với ISO 2599 : 2003.
TCVN 7803 : 2007 do Tiểu ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC102/SC2 Quặng sắt - Phân tích hóa học biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
QUẶNG SẮT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PHOSPHO - PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ
Iron ores - Determination of phosphorus content - Titrimetric method
CẢNH BÁO Tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thao tác và thiết bị nguy hại. Tiêu chuẩn này không đề cập đến những vấn đề về an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng. Trách nhiệm của người sử dụng tiêu chuẩn này là phải thiết lập các quy tắc phù hợp về sức khỏe, an toàn và xác định các giới hạn cho phép trước khi sử dụng.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn độ để xác định hàm lượng phospho trong quặng sắt, sử dụng hecxaamoni heptamolypdat (amoni molypdat).
Phương pháp này có thể áp dụng cho dải hàm lượng phospho từ 0,10 % khối lượng đến 5,0 % khối lượng1) trong quặng sắt nguyên khai, tinh quặng và sắt kết khối, kể cả các sản phẩm thiêu kết.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp kiểm tra chất lượng để xác định hàm lượng phospho bằng chuẩn độ, tuy nhiên không sử dụng phương pháp này làm trọng tài.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 1664 : 2007 (ISO 7764 : 2006) Quặng sắt - Chuẩn bị mẫu thử đã sấy sơ bộ để phân tích hóa học.
TCVN 4851 (ISO 3696) Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 7151 (ISO 648) Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Pipet một mức. TCVN 7153 (ISO 1042) Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình định mức.
ISO 3082 Iron ores - Sampling and sample preparation procedures (Quặng sắt - Quy trình lấy mẫu và chuẩn bị mẫu).
Phân hủy phần mẫu thử bằng axit clohydric, axit nitric và axit percloric. Lọc cặn không tan, giữ nước lọc làm dung dịch chính.
Nung cặn không tan, xử lý bằng axit sulfuric và axit flohydric để loại silic dioxit, nung chảy với natri cacbonat và hòa tách khối chảy bằng nước. Lọc dung dịch kiềm và loại bỏ cặn.
Nước lọc từ xử lý cặn được axit hóa bằng axit clohydric, thêm sắt (III) clorua rồi gom phospho bằng cách kết tủa với dung dịch amoniăc. Hòa tan kết tủa trong axit clohydric và gộp vào dung dịch chính. Thêm axit bromic và cô đến bốc khói axit percloric để loại asen. Hòa tan muối trong nước, trung hòa dung dịch hoặc một phần dung dịch bằng dung dịch amoniăc rồi chỉnh độ axit bằng axit nitric. Làm nguội dung dịch đến 20 oC và khử vanadi bằng sắt (II) sulfat. Thêm amoni molypdat vào dung dịch nguội và lọc để gom k
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9821:2013 (ISO 10204:2006) về Quặng sắt - Xác định magie - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4654-1:2009 (ISO 4689 :1986) về Quặng sắt - Xác định hàm lượng lưu huỳnh - Phần 1: Phương pháp khối lượng bari sulfat
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8014:2009 (ISO 13312 : 2006) về Quặng sắt - Xác định kali - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8015:2009 (ISO 13313 : 2006) về Quặng sắt - Xác định natri - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10422:2014 (ISO 3704:1975) về Lưu huỳnh sử dụng trong công nghiệp - Xác định độ axit - Phương pháp chuẩn độ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1668:2007 (ISO 7335 : 1987) về Quặng sắt - Xác định hàm lượng nước liên kết - Phương pháp chuẩn độ karl fischer
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-3:2001 (ISO 5725-3 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 3: Các thước đo trung gian độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-4:2001 (ISO 5725-4 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 4: Các phương pháp cơ bản xác định độ đúng của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-5:2002 (ISO 5725-5 : 1998) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 5: các phương pháp khác xác định độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-6:2002 (ISO 5725-6 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 6: Sử dụng các giá trị độ chính xác trong thực tế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7153:2002 (ISO 1042:1998) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Bình định mức
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9821:2013 (ISO 10204:2006) về Quặng sắt - Xác định magie - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4654-1:2009 (ISO 4689 :1986) về Quặng sắt - Xác định hàm lượng lưu huỳnh - Phần 1: Phương pháp khối lượng bari sulfat
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1664:2007 (ISO 7764:2006) về Quặng sắt - Chuẩn bị mẫu thử đã sấy sơ bộ để phân tích hoá học
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8014:2009 (ISO 13312 : 2006) về Quặng sắt - Xác định kali - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8015:2009 (ISO 13313 : 2006) về Quặng sắt - Xác định natri - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10422:2014 (ISO 3704:1975) về Lưu huỳnh sử dụng trong công nghiệp - Xác định độ axit - Phương pháp chuẩn độ
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1668:2007 (ISO 7335 : 1987) về Quặng sắt - Xác định hàm lượng nước liên kết - Phương pháp chuẩn độ karl fischer
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7803:2007 (ISO 2599 : 2003) về Quặng sắt – Xác định hàm lượng phospho – Phương pháp chuẩn độ
- Số hiệu: TCVN7803:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
