Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1668:2007
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1668:2007 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 7335:1987, quy định phương pháp chuẩn độ Karl Fischer để xác định hàm lượng nước liên kết trong quặng sắt. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng giúp các phòng thử nghiệm và doanh nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản xác định chính xác tỷ lệ nước liên kết hóa học, phục vụ công tác đánh giá chất lượng quặng sắt và tính toán thương mại.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này quy định chi tiết về phạm vi đối tượng và giới hạn đo lường của phương pháp:
- Đối tượng áp dụng: Phương pháp áp dụng cho quặng sắt tự nhiên, tinh quặng sắt và các sản phẩm thiêu kết (bao gồm cả quặng vê viên).
- Dải hàm lượng xác định: Phương pháp chuẩn độ Karl Fischer này được thiết kế để xác định hàm lượng nước liên kết trong khoảng nồng độ từ 0,05% (khối lượng) đến 10% (khối lượng).
- Lưu ý loại trừ: Tiêu chuẩn không áp dụng đối với các loại quặng sắt có chứa lưu huỳnh tự do hoặc các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi ở nhiệt độ thử nghiệm, vì các chất này có thể gây nhiễu phản ứng chuẩn độ Karl Fischer.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, cần kết hợp viện dẫn các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan sau đây:
- TCVN 1664 (ISO 3081): Quặng sắt - Phương pháp lấy mẫu gia tăng để phân tích.
- TCVN 1666 (ISO 3082): Quặng sắt - Phương pháp chuẩn bị mẫu thử nghiệm.
- TCVN 1667 (ISO 3083): Quặng sắt - Phương pháp chuẩn bị mẫu cho các phân tích hóa học cụ thể.
- TCVN 4851 (ISO 3696): Nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử tiêu chuẩn.
- TCVN 1665 (ISO 7764): Quặng sắt - Chuẩn bị mẫu thử đã sấy khô trước khi tiến hành phân tích hóa học.
Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3)
Nguyên lý hoạt động của phương pháp xác định nước liên kết dựa trên các phản ứng nhiệt và hóa học có kiểm soát:
- Quá trình giải phóng nước: Phần mẫu thử được nung nóng trong lò ống chuyên dụng ở nhiệt độ cao quy định (thường từ 950 độ C đến 1000 độ C) dưới một dòng khí nitơ khô liên tục để giải phóng toàn bộ lượng nước liên kết hóa học có trong quặng.
- Quá trình vận chuyển: Dòng khí nitơ khô đóng vai trò là khí mang, dẫn lượng hơi nước vừa giải phóng ra khỏi lò nung và đi trực tiếp vào bình chuẩn độ.
- Quá trình chuẩn độ: Hơi nước được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch trong bình chuẩn độ và được tiến hành chuẩn độ bằng thuốc thử Karl Fischer. Phản ứng chuẩn độ dựa trên sự oxy hóa lưu huỳnh dioxit bằng iod khi có sự hiện diện của nước và amin trong môi trường khan.
Hóa chất và vật liệu thử nghiệm (Điều 4)
Để đảm bảo độ chính xác và độ lặp lại của phép đo, các hóa chất và vật liệu sử dụng phải đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt:
- Khí nitơ (khí mang): Phải là khí nitơ có độ tinh khiết cao và được làm khô hoàn toàn bằng cách dẫn qua hệ thống bẫy ẩm hiệu năng cao (như silica gel hoạt tính hoặc rây phân tử) trước khi đi vào lò nung.
- Thuốc thử Karl Fischer: Có thể sử dụng thuốc thử một thành phần hoặc hai thành phần thương mại có sẵn. Thuốc thử này phải được chuẩn hóa định kỳ bằng nước cất tinh khiết hoặc chất chuẩn ngậm nước có hàm lượng nước xác định để xác định chính xác đương lượng nước của thuốc thử.
- Dung môi hòa tan: Sử dụng methanol khan hoặc các hỗn hợp dung môi chuyên dụng cho chuẩn độ Karl Fischer để đảm bảo môi trường phản ứng hoàn toàn không bị nhiễm ẩm từ môi trường ngoài.
- Chất hút ẩm bảo vệ: Sử dụng phốt pho pentaoxit (P2O5) hoặc silica gel tự chỉ thị màu để bảo vệ toàn bộ hệ thống đường ống và bình chuẩn độ khỏi sự xâm nhập của độ ẩm không khí xung quanh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUẶNG SẮT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NƯỚC LIÊN KẾT - PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ KARL FISCHER
Iron ores - Determination of combined water content – Karl Fischer titrimetric method
Lời nói đầu
TCVN 1668 : 2007 thay thế TCVN 1668 : 1986.
TCVN 1668 : 2007 hoàn toàn tương đương với ISO 7335 : 1987.
TCVN 1668 : 2007 do Tiểu ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC102/SC2 Quặng sắt – Phân tích hóa học biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
QUẶNG SẮT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NƯỚC LIÊN KẾT - PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ KARL FISCHER
Iron ores - Determination of combined water content – Karl Fischer titrimetric method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn độ sử dụng dung dịch Karl Fischer để xác định hàm lượng nước liên kết trong quặng sắt.
Phương pháp này áp dụng cho dải hàm lượng nước liên kết từ 0,05 % đến 10 % khối lượng có trong quặng sắt nguyên khai, tinh quặng sắt và sắt kết khối, kể cả các sản phẩm thiêu kết.
Chú thích Thuật ngữ “nước liên kết” là hàm lượng nước trong quặng sắt chỉ có thể loại bỏ được ở nhiệt độ cao hơn khoảng 105 oC ± 5 oC.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 1664 : 2007 (ISO 7764 : 2006) Quặng sắt – Chuẩn bị mẫu thử đã sấy sơ bộ để phân tích hóa học.
TCVN 7149 (ISO 385) Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh – Buret.
ISO 3082[1] Iron ores – Sampling and sample preparation procedures (Quặng sắt – Quy trình lấy mẫu và chuẩn bị mẫu).
Giải phóng độ hút ẩm tự sinh bằng cách gia nhiệt phần mẫu thử đã sấy sơ bộ ở 105 oC trong lò có dòng nitơ khô. Nung tiếp đến 950 oC trong lò nung khác và thu gom nước liên kết đã giải phóng vào hỗn hợp etylen-glycol-metanol.
Đo hàm lượng nước liên kết bằng cách chuẩn độ với dung dịch Karl Fischer sử dụng đầu đo điện thế ở điểm cuối.
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng thuốc thử tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
4.1. Chất hút ẩm, hạt silicagen tự chỉ thị.
4.2. Chất hút ẩm, Magie peclorat khan [Mg(ClO4)2] cỡ hạt từ 0,8 mm đến 1,25 mm hoặc chất hút ẩm thích hợp khác.
Chú thích Magie peclorat là chất oxy hóa mạnh và không được để tiếp xúc với vật liệu hữu cơ. Khi đã hết tác dụng, phải rửa bằng vòi nước chảy mạnh vào bồn rửa.
4.3. Nitơ, Khí nitơ đã lọc, sấy sơ bộ và không có dầu, chứa nhỏ hơn 10 ml oxy trên lít tại áp lực khoảng 35 kPa trên áp suất khí quyển.
4.4. Hỗn hợp etylen glycol (OHCH2-CH2OH)-metanol (CH3OH) (1 1). Hỗn hợp này phải được kiểm tra lượng ẩm tự do có trong hỗn hợp trước mỗi lần sử dụng. Nếu lượng ẩm tự do lớn hơn 0,05 % khối lượng thì không được sử dụng.
CHÚ THÍCH Có thể sử dụng etylen glucol khan thay cho hỗn hợp này. Trong trường hợp đó, dung dịch Karl Fischer phải chứa lượng metanol thích hợp.
4.5. Dung dịch Karl Fischer (2,5 đến 3,0 mg H2O/ml). Dung dịch này phải được chuẩn hóa trong ngày sử dụng bằng một trong các chất sau:
a) dung dịch
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7803:2007 (ISO 2599 : 2003) về Quặng sắt – Xác định hàm lượng phospho – Phương pháp chuẩn độ
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8013-2:2009 (ISO 2598-2:1992) về Quặng sắt - Xác định hàm lượng silic - Phần 2: Phương pháp đo màu sau khi khử molypdosilicat
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1674-1:2009 (ISO 9683-1: 2006) Quặng sắt - Xác định vanadi - Phần 1: Phương pháp đo màu BPHA
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4653-1:2009 (ISO 2597-1:2006) về Quặng sắt - Xác định tổng hàm lượng sắt - Phần 1: Phương pháp chuẩn độ sau khi khử bằng thiếc (II) clorua
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1668:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng nước liên kết
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7149:2007 (ISO 385:2005) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Buret
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7803:2007 (ISO 2599 : 2003) về Quặng sắt – Xác định hàm lượng phospho – Phương pháp chuẩn độ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8013-2:2009 (ISO 2598-2:1992) về Quặng sắt - Xác định hàm lượng silic - Phần 2: Phương pháp đo màu sau khi khử molypdosilicat
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1664:2007 (ISO 7764:2006) về Quặng sắt - Chuẩn bị mẫu thử đã sấy sơ bộ để phân tích hoá học
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1674-1:2009 (ISO 9683-1: 2006) Quặng sắt - Xác định vanadi - Phần 1: Phương pháp đo màu BPHA
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4653-1:2009 (ISO 2597-1:2006) về Quặng sắt - Xác định tổng hàm lượng sắt - Phần 1: Phương pháp chuẩn độ sau khi khử bằng thiếc (II) clorua
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1668:2007 (ISO 7335 : 1987) về Quặng sắt - Xác định hàm lượng nước liên kết - Phương pháp chuẩn độ karl fischer
- Số hiệu: TCVN1668:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
