Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4654:1988 (ST.CEB. 1227-78) quy định các phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh trong quặng sắt, tinh quặng, quặng thiêu kết và quặng vê viên. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp thống nhất quy trình phân tích hóa học, đảm bảo độ chính xác và độ tin cậy của kết quả thử nghiệm trong ngành khai thác và chế biến khoáng sản.
- Thông tin chung về tiêu chuẩn
- Ký hiệu tiêu chuẩn: TCVN 4654:1988 (ST.CEB. 1227-78).
- Đối tượng áp dụng: Quặng sắt tự nhiên, tinh quặng sắt, quặng thiêu kết và quặng vê viên.
- Mục đích: Xác định chính xác hàm lượng lưu huỳnh tổng số để đánh giá chất lượng nguyên liệu trong quá trình luyện kim.
- Các phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh
Tiêu chuẩn quy định các phương pháp phân tích chính tùy thuộc vào hàm lượng lưu huỳnh có trong mẫu thử và yêu cầu độ chính xác:
- Phương pháp khối lượng (Phương pháp trọng lượng): Thường áp dụng cho các mẫu có hàm lượng lưu huỳnh cao hoặc dùng làm phương pháp trọng tài. Phương pháp này dựa trên việc kết tủa lưu huỳnh dưới dạng bari sunfat (BaSO4), sau đó tiến hành lọc, rửa, nung và cân để tính toán hàm lượng lưu huỳnh.
- Phương pháp đốt - chuẩn độ iod (Phương pháp thể tích): Áp dụng phổ biến cho các phân tích hàng ngày nhờ tốc độ thực hiện nhanh. Nguyên lý dựa trên việc đốt cháy mẫu thử trong dòng khí oxy ở nhiệt độ cao để chuyển hóa lưu huỳnh thành lưu huỳnh điôxit (SO2), sau đó hấp thụ khí này bằng dung dịch nước và tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch iod tiêu chuẩn.
- Quy định về thiết bị, dụng cụ và hóa chất
- Thiết bị nung đốt: Lò nung ống chuyên dụng có khả năng duy trì nhiệt độ ổn định từ 1200 đến 1350 độ C để đảm bảo quá trình oxy hóa lưu huỳnh diễn ra hoàn toàn.
- Hóa chất và thuốc thử: Sử dụng các hóa chất tinh khiết phân tích (TKPT) và nước cất theo tiêu chuẩn hiện hành để tránh sai số do tạp chất từ môi trường bên ngoài.
- Dụng cụ đo lường: Các loại buret, pipet, bình định mức và cân phân tích phải được hiệu chuẩn định kỳ theo quy định đo lường quốc gia để đảm bảo độ chính xác cao nhất.
- Quy trình chuẩn bị mẫu và tiến hành phân tích
- Chuẩn bị mẫu thử: Mẫu quặng sắt phải được nghiền mịn đến kích thước hạt theo quy định kỹ thuật, sấy khô ở nhiệt độ tiêu chuẩn để loại bỏ hoàn toàn độ ẩm tự nhiên trước khi tiến hành cân phân tích.
- Tiến hành thử nghiệm: Thực hiện song song ít nhất hai mẫu xác định cùng với một mẫu trắng (mẫu không chứa chất phân tích) để kiểm tra, đối chiếu và hiệu chỉnh sai số do hóa chất hoặc dụng cụ.
- Tính toán kết quả: Hàm lượng lưu huỳnh được tính bằng phần trăm khối lượng dựa trên các công thức quy định cụ thể cho từng phương pháp. Sai lệch giữa các kết quả xác định song song không được vượt quá giới hạn cho phép quy định trong tiêu chuẩn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
QUẶNG SẮT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG LƯU HUỲNH
Iron ores - Method for determination of sulfur content
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh trong quặng sắt và phù hợp với ST.CEB. 1227-78.
Hàm lượng lưu huỳnh đến 0,3% sử dụng phương pháp chuẩn độ iốt.
Hàm lượng lưu huỳnh trên 0,3% và khi hàm lượng bari oxit dưới 5% sử dụng phương pháp khối lượng.
1.1. Mẫu xác định hàm lượng lưu huỳnh được chuẩn bị theo TCVN 1664-86.
1.2. Nước cất theo TCVN 2117-77.
1.3. Các loại hóa chất có mức độ tinh khiết theo TCVN 1058-78.
1.4. Nhiệt độ của nước hoặc dung dịch trong tiêu chuẩn quy định như sau: Nước ấm hoặc dung dịch ấm có nhiệt độ từ 40 - 75°C; nước nóng hoặc dung dịch nóng có nhiệt độ trên 75°C ; Nếu không ghi, hiểu là nước hoặc dung dịch ở nhiệt độ phòng.
1.5. Các thuốc thử ở trạng thái lỏng khi pha loãng sẽ ghi kèm theo các ký hiệu pha loãng 1:1, 1:2, 1:3, 1:100 vv... nếu không ghi, hiểu là thuốc thử ở trạng thái chưa pha loãng.
2.1. Nguyên tắc của phương pháp
Nung mẫu quặng ở nhiệt độ 1250 -1300oC trong dùng ôxy các hợp chất chứa lưu huỳnh trong mẫu sẽ bị phân hủy và giải phóng ra khí anhiđrit sunfurơ. Cho khí hấp thụ trong nước rồi chuẩn bằng dung dịch iốt với chất chỉ thị hồ tinh bột.
2.2. Thiết bị và hóa chất
2.2.1. Thiết bị
Cân phân tích có độ chính xác đến 0,0002g;
Tủ sấy có nhiệt độ không thấp hơn 110oC;
Thiết bị để xác định lưu huỳnh (xem hình vẽ);

Thiết bị xác định lưu huỳnh
Thiết bị gồm các bộ phận sau:
1. Bình chứa oxy có lắp 2 van: 1 van giảm áp và 1 van điều chỉnh dòng oxy.
2. Bình rửa chứa dung dịch kali pemanganat 4% trong dung dịch kali hiđroxit 30%.
3. Bình rửa chứa axit sunfuaric.
4. Bình làm khô dòng khí. Phía trên chứa vôi tôi sút, phía dưới chứa canxi clorua khan. Dùng bông thủy tinh ngăn cách giữa hai lớp và đệm ở hai đầu bình.
5. Lò nung nằm ngang, nung nóng bằng thanh các bua silic chịu được nhiệt độ không dưới 1300oC.
6. Nhiệt kế gắn với lò nung để đo nhiệt độ của lò.
7. Biến thế điều chỉnh dòng điện và điện thế vào lò.
8. Ống sứ lò nung không tráng men chịu được nhiệt độ không dưới 1300oC. Ống có chiều dài 500 - 700 mm, đường kính trong từ 10-20mm. Hai dẫn ống thừa ra ngoài lò ít nhất 150 mm. Mỗi đầu ống có một nút cao su (a, b), giữa nút cao su có ống thủy tinh chịu nhiệt. Ở đầu ra của ống ở vùng 700-800o có lót một đệm bằng amiăng.
9. Thuyến bằng sứ chịu nhiệt, tráng men, dài 60 - 120 mm rộng 7-12 mm, cao 5-10mm. Trước khi dùng thuyến phải được rửa sạch và nung trong dòng khí oxy ở 1300oC. Để nguội bảo quản trong bình hút ẩm chứa silicagen hay canxi clorua.
10. Ống thủy tinh lọc bụi chứa đầy bông thủy tinh sạch dài 80mm, đường kính 20 mm.
11. Bình hấp thụ khí anhiđrit sunfurơ thoát ra từ mẫu nung.
12. Bình hấp thụ với dung dịch chuẩn để so sánh.
13. Micrô buret chứa dung dịch iốt.
14. Dây móc thuyến sứ, làm bằng thép chịu nhiệt, dùng để kéo hoặc đẩy thuyến sứ vào lò.
2.2.2. Hóa chất
Axit clohiđric (d = 1,19);
Axit sunfuric (d = 1,84);
Kali hiđroxit dung dịch 30%;
Kali iôdua;
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1058:1978 về hóa chất - phân nhóm và ký hiệu mức độ tinh khiết
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1666:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định độ ẩm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4656:1988 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng photpho
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1666:2007 (ISO 3087 : 1998) về Quặng sắt - Xác định hàm lượng ẩm của lô
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4654-1:2009 (ISO 4689 :1986) về Quặng sắt - Xác định hàm lượng lưu huỳnh - Phần 1: Phương pháp khối lượng bari sulfat
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4654-2:2009 (ISO 4689-2 : 2004) về Quặng sắt - Xác định hàm lượng lưu huỳnh - Phần 2: Phương pháp đốt/chuẩn độ
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4654-3:2009 (ISO 4689-3 : 2004) về Quặng sắt - Xác định hàm lượng lưu huỳnh - Phần 3: Phương pháp đốt/hồng ngoại
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4654:1988 (ST.CEB. 1227-78) về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh
- Số hiệu: TCVN4654:1988
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1988
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
