Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1666:2007
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1666:2007 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3087 : 1998) là văn bản kỹ thuật quy định về phương pháp xác định hàm lượng ẩm của một lô quặng sắt. Đây là tiêu chuẩn kỹ thuật đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất phương pháp thử nghiệm, đo lường và đánh giá chất lượng thương mại của quặng sắt trong giao dịch nội địa cũng như xuất nhập khẩu.
Thông tin thuộc tính hệ thống của văn bản
- Tên văn bản: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1666:2007 (ISO 3087 : 1998) về Quặng sắt - Xác định hàm lượng ẩm của lô.
- Số hiệu: Chưa xác định cụ thể trong nguồn dữ liệu trích xuất.
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn quốc gia.
- Cơ quan ban hành: Chưa xác định cụ thể trong nguồn dữ liệu trích xuất.
- Ngày ban hành: Chưa xác định cụ thể trong nguồn dữ liệu trích xuất.
- Ngày áp dụng: Chưa xác định cụ thể trong nguồn dữ liệu trích xuất.
- Tình trạng hiệu lực: Chưa xác định cụ thể trong nguồn dữ liệu trích xuất.
Nội dung cấu trúc và các quy định cốt lõi
Dựa trên danh mục cấu trúc và phần trích xuất ban đầu, tiêu chuẩn tập trung vào các nội dung trọng tâm sau:
- Phần mẫu và chuẩn bị mẫu thử: Quy định các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt về phương pháp lấy mẫu đại diện từ lô quặng sắt. Nội dung này hướng dẫn cách bảo quản, xử lý và chuẩn bị các phần mẫu thử nhằm đảm bảo mẫu không bị thay đổi độ ẩm tự nhiên trước khi tiến hành quy trình sấy và đo đạc thực tế.
- Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4): Thiết lập các nguyên tắc nền tảng của tiêu chuẩn, bao gồm phạm vi áp dụng đối với các loại quặng sắt, các tài liệu viện dẫn tiêu chuẩn liên quan, định nghĩa các thuật ngữ chuyên ngành và nguyên lý cơ bản của phương pháp xác định hàm lượng ẩm thông qua việc sấy khô và đo lường sự hao hụt khối lượng của mẫu thử.
Lưu ý: Do các thông tin chi tiết về quy trình kỹ thuật cụ thể, thông số thiết bị sấy và công thức tính toán chi tiết chưa được cung cấp đầy đủ trong tài liệu trích xuất, người sử dụng cần tham chiếu trực tiếp toàn văn bản tiêu chuẩn TCVN 1666:2007 để thực hiện chính xác các phép thử nghiệm trong phòng thí nghiệm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUẶNG SẮT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ẨM CỦA LÔ
Iron ores - Determination of the moisture content of a lot
Lời nói đầu
TCVN 1666 : 2007 thay thế TCVN 1666 : 1986
TCVN 1666 : 2007 hoàn toàn tương đương với ISO 3087:1998.
TCVN 1666 : 2007 do Tiểu ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC102/SC2 Quặng sắt - Phân tích hóa học biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Hiện nay quặng sắt được chuyên chở trên các tàu lớn để buôn bán trên thế giới và chỉ một sai lỗi nhỏ trong việc xác định hàm lượng ẩm (tính theo % khối lượng) cũng ảnh hưởng đáng kể đến giao dịch thương mại. Vì vậy phép xác định đúng về hàm lượng ẩm của một lô là quan trọng cả cho người mua và người bán.
QUẶNG SẮT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ẨM CỦA LÔ
Iron ores - Determination of the moisture content of a lot
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng ẩm của lô quặng sắt. Phương pháp này có thể áp dụng cho tất cả các loại quặng sắt, bao gồm quặng nguyên khai và quặng đã qua xử lý.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
ISO 30821 Iron ores - Sampling and sample preparation procedures (Quặng sắt - Quy trình lấy mẫu và chuẩn bị mẫu).
ISO 11323 : 2002 Iron ores and direct reduced iron - Vocabulary (Quặng sắt và sắt hoàn nguyên trực tiếp - Thuật ngữ).
Tiêu chuẩn này áp dụng các định nghĩa nêu trong ISO 11323 : 2000.
Sấy phần mẫu thử trong không khí ở 1050C đến khối lượng không đổi và xác định phần hao hụt khối lượng. Tính hàm lượng ẩm.
5.1. Khay sấy, có bề mặt nhẵn, không bị nhiễm bẩn và có khả năng chứa lượng mẫu thử quy định thành lớp có chiều dày danh nghĩa không lớn hơn 31,5 mm.
5.2. Tủ sấy, trang bị bộ hiển thị nhiệt độ và bộ khống chế có thể điều chỉnh nhiệt độ tại điểm bất kỳ trong tủ sấy ở nhiệt độ 1050C ± 50C và được thiết kế sao cho duy trì nhiệt độ này với dòng không khí đảm bảo việc sấy có hiệu quả nhưng không làm hao hụt mẫu, và được trang bị quạt để tuần hoàn và thay đổi không khí.
5.3. Cân, có độ chính xác tối thiểu là 0,05 % khối lượng ban đầu của phần mẫu.
Cân có đủ khả năng cân khối lượng ban đầu của phần mẫu thử.
Sử dụng mẫu thử đã lấy và chuẩn bị theo ISO 3082 : 2000. Khối lượng của phần mẫu thử, phụ thuộc vào kích thước hạt lớn nhất danh nghĩa, được quy định trong Bảng 1, theo ISO 3082 : 2000.
Bảng 1 - Khối lượng tối thiểu của phần mẫu thử
| Kích thước hạt lớn nhất danh nghĩa của phần mẫu thử, mm | Khối lượn |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1674:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng vanađi oxit
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1676:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng đồng
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4292:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng kẽm và chì
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4653:1988 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng sắt chung do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4654:1988 (ST.CEB. 1227-78) về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4655:1988 (ST. CEB 2848-81) về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng mangan oxit
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4656:1988 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng photpho
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10587:2014 (ISO 3344:1997) về Vật liệu gia cường - Xác định hàm lượng ẩm
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1666:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định độ ẩm
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1674:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng vanađi oxit
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1676:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng đồng
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4292:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng kẽm và chì
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4653:1988 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng sắt chung do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4654:1988 (ST.CEB. 1227-78) về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4655:1988 (ST. CEB 2848-81) về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng mangan oxit
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4656:1988 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng photpho
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10587:2014 (ISO 3344:1997) về Vật liệu gia cường - Xác định hàm lượng ẩm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1666:2007 (ISO 3087 : 1998) về Quặng sắt - Xác định hàm lượng ẩm của lô
- Số hiệu: TCVN1666:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
