Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4653:1988
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4653:1988 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng sắt chung do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành. Đây là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng, thiết lập các nguyên tắc, quy trình và phương pháp chuẩn hóa nhằm xác định chính xác hàm lượng sắt tổng số trong các loại quặng sắt, phục vụ cho công tác đánh giá chất lượng khoáng sản và hoạt động thương mại.
Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp hóa học để xác định hàm lượng sắt chung trong quặng sắt, tinh quặng sắt, quặng thiêu kết và quặng vê viên.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các phòng thí nghiệm phân tích hóa học, các cơ quan kiểm định chất lượng khoáng sản và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác, chế biến, xuất nhập khẩu quặng sắt tại Việt Nam.
Điều 2: Quy định chung trong phân tích hóa học
- Yêu cầu về mẫu thử: Việc lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử phải được thực hiện theo đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành về lấy mẫu quặng sắt, đảm bảo tính đại diện của lô hàng.
- Số lần tiến hành phân tích: Để đảm bảo độ tin cậy, phép xác định hàm lượng sắt chung phải được tiến hành song song trên ít nhất hai lượng cân của mẫu phân tích.
- Độ tinh khiết của hóa chất: Tất cả các hóa chất, thuốc thử được sử dụng trong quá trình phân tích phải đạt loại tinh khiết phân tích (TKPT) hoặc tinh khiết hóa học (TKHH). Nước dùng trong quá trình pha chế và phân tích phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
Điều 3: Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm
- Thiết bị đo lường: Sử dụng cân phân tích có độ chính xác đến 0,0001g để cân lượng mẫu thử và các chất chuẩn.
- Dụng cụ nhiệt: Lò nung có khả năng khống chế nhiệt độ tự động, tủ sấy phòng thí nghiệm và bếp điện gia nhiệt chuyên dụng.
- Dụng cụ thủy tinh: Các loại bình định mức, pipet, buret, cốc mỏ và bình tam giác phải được kiểm định hiệu chuẩn về dung tích trước khi đưa vào sử dụng để tránh sai số hệ thống.
Điều 4: Chuẩn bị mẫu phân tích và xử lý sơ bộ
- Sấy mẫu: Mẫu phân tích phải được sấy khô ở nhiệt độ từ 105 độ C đến 110 độ C cho đến khi đạt khối lượng không đổi, sau đó được làm nguội trong bình hút ẩm trước khi cân.
- Hòa tan mẫu: Quy định các phương pháp phân hủy mẫu quặng bằng axit mạnh (như axit clohydric, axit nitric) hoặc bằng phương pháp nóng chảy với các chất chảy thích hợp đối với các mẫu quặng khó tan, đảm bảo chuyển hoàn toàn lượng sắt trong mẫu vào dung dịch.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
QUẶNG SẮT - PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HÀM LƯỢNG SẮT (CHUNG)
Iron ores - Method for determination of total iron content
Tiêu chuẩn này áp dụng cho quặng sắt có hàm lượng sắt trên 30%
1.1. Mẫu xác định hàm lượng sắt chung được chuẩn bị theo TCVN 1664-86.
1.2. Nước cất theo TCVN 2117-77.
1.3. Các loại hóa chất có mức độ tinh khiết theo TCVN 1058-78.
1.4. Nhiệt độ của nước hoặc dung dịch trong tiêu chuẩn quy định như sau: nuớc ấm hoặc dung dịch ấm có nhiệt độ từ 40 - 75°C; nước nóng hoặc dung dịch nóng có nhiệt độ trên 75°C ; Nếu không ghi, hiểu là nước hoặc dung dịch ở nhiệt độ phòng.
1.5. Các thuốc thử ở trạng thái lỏng khi pha loãng sẽ ghi kèm theo các ký hiệu pha loãng 1:1, 1:2, 1:3, 1:100... nếu không ghi, hiểu là thuốc thử ở trọng thái chưa pha loãng.
Khử sắt (III) xuống sắt (II) rồi chuẩn độ sắt (II) bằng dung dịch chuẩn kali dicromat trong môi trường Clohiđríc 2N, dùng chất chỉ thị natri diphenylamin sunfonat.
Cân phân tích, có độ chính xác đến 0,0002 g;
Tủ sấy có nhiệt độ không thấp hơn 110°C;
Lò nung có nhiệt độ nung nóng không thấp hơn 1000°C;
Axít Clohidric (d =1,19), dung dịch 1:2, dung dịch 2:100;
Axit sunfuric (d = 1,84), dung dịch 1:9;
Axit photphoric (d = 1,70), dung dịch 1:4;
Axit flohidric 40%;
Magiê oxit;
Natri cacbonat khan;
Axit oxalic;
Kali nitrat;
Hỗn hợp nung khan: Nghiền và trộn đều các thuốc thử theo tỷ lệ khối lượng: natri cacbonat: axit oxalic : kali nitrat là 10:4:1. Hỗn hợp được bảo quản trong chai kín;
Kali pirosunfat;
Amoni florua;
Kali pemanganat, dung dịch 3%;
Thiếc (II) Clorua, dung dịch A: Hòa tan 500g thiếc(II) clorua trong cốc 1000 ml đã có sẵn 500ml axit clohiđric nóng. Khuấy đều và cho tiếp axit clohidric vào đến 1000 ml, Dung dịch B: Rót 100ml dung dịch A vào cốc 1000ml đã có sẵn 150ml aiit clohidric. Khuấy và pha loãng bằng nước cất đến 1000ml. Thêm vào 2-3 hạt thiếc kim loại;
Thủy ngân (II) clorua, dung dịch 5%;
Amoniac 25%, dung dịch 1:1, dung dịch 1:100;
Hỗn hợp axit photphoric và sunfuaric: Rót 100ml axit sunfuaric vào cốc dung tích 1000ml đã chứa 600ml nước cất. Để nguội, rót tiếp vào 150ml axit photphoric, khuấy đều;
Chỉ thị natri diphenylamin sunfonat 0,02%: hoà tan 0,2g chỉ thị trong 1000ml axit photphoric 1:4;
Hidro peoxit 30%, dung dịch 1:9
Sắt kim loại có độ tinh khiết đến 99,9%;
Dung dịch chuẩn sắt: Cân 4g sắt kim loại nêu trên vào cốc dung tích 500ml. Rót vào cốc 100ml axit clohidric, đun nóng đến tan hoàn toàn. Thêm vào 5-6 giọt dung dịch hiđro peoxit 1:9, đun nóng ở nhiệt độ 60-70°C trong 10 phút. Để nguội, chuyển dung dịch vào bình định mức dung tích 1000ml. Định mức bằng nước cất và lắc đều. 1ml dung dịch chứa 4mg sắt;
Dung dịch chuẩn kali dicromat: Hòa tan 24,5g kali dicromat trong 10 lít nước cất, lắc đều. Xác định độ chuẩn theo sắt như sau: Lấy 25ml dung dịch chuẩn sắt vào bình nón dung tích 250ml. Thêm vào 5ml axit clohidric. Đun nóng bình đến nhiệt độ 70-80°C, nhỏ từ từ vào bình từng giọt dung dịch thiếc (II) clorua đến khi mất màu vàng của dung dịch, cho dư 1-2 giọt nữa, làm nguội bình đến nhiệt độ phòng. Rót vào 20ml hỗn hợp axít sunfuric và photphoric, thêm nước cất đến thể tích chung 200ml. Thêm tiếp vào 5ml dung dịch thủy ngân (II) clorua. Lắc đều và để yên 3-5 phút; Thêm vào 10ml dung dịch chỉ thị natri diphenylamin sunfonat rồi chuẩn độ bằng dung dịch kali dicromat đến khi xuất hiện màu tím bền t
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1669:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng titan đioxit
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1670:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng sắt kim loại
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1673:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng crom
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1674:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng vanađi oxit
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1675:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng asen
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1676:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng đồng
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4292:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng kẽm và chì
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4655:1988 (ST. CEB 2848-81) về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng mangan oxit
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4656:1988 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng photpho
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1666:2007 (ISO 3087 : 1998) về Quặng sắt - Xác định hàm lượng ẩm của lô
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1674-1:2009 (ISO 9683-1: 2006) Quặng sắt - Xác định vanadi - Phần 1: Phương pháp đo màu BPHA
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1664:1986 về Quặng sắt - Phương pháp chuẩn bị mẫu trong phòng thí nghiệm để phân tích hóa học
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1666:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định độ ẩm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1669:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng titan đioxit
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1670:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng sắt kim loại
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1673:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng crom
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1674:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng vanađi oxit
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1675:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng asen
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1676:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng đồng
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4292:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng kẽm và chì
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4655:1988 (ST. CEB 2848-81) về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng mangan oxit
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4656:1988 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng photpho
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1666:2007 (ISO 3087 : 1998) về Quặng sắt - Xác định hàm lượng ẩm của lô
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1674-1:2009 (ISO 9683-1: 2006) Quặng sắt - Xác định vanadi - Phần 1: Phương pháp đo màu BPHA
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4653-1:2009 (ISO 2597-1:2006) về Quặng sắt - Xác định tổng hàm lượng sắt - Phần 1: Phương pháp chuẩn độ sau khi khử bằng thiếc (II) clorua
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4653:1988 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng sắt chung do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- Số hiệu: TCVN4653:1988
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 28/12/1988
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
