Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1673:1986
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1673:1986 quy định phương pháp xác định hàm lượng crom trong quặng sắt, tinh quặng sắt, quặng thiêu kết và quặng vê viên. Đây là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quan trọng, giúp thống nhất quy trình phân tích hóa học, đảm bảo độ chính xác và độ tin cậy của kết quả thử nghiệm trong ngành khai thác, chế biến và xuất nhập khẩu khoáng sản.
Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dưới đây là phân tích chi tiết các quy định cốt lõi được thiết lập trong phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn:
- Điều 1: Quy định chung và phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này áp dụng bắt buộc đối với các phòng thử nghiệm, cơ quan phân tích hóa học thực hiện việc xác định hàm lượng crom trong các sản phẩm quặng sắt.
- Quy định các yêu cầu cơ bản về an toàn lao động khi tiếp xúc với hóa chất độc hại và các thiết bị nung ở nhiệt độ cao trong quá trình phân tích quặng.
- Yêu cầu về nước dùng trong phân tích phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương để tránh làm sai lệch kết quả đo.
- Điều 2: Nguyên lý của phương pháp xác định
- Xác định rõ nguyên tắc hóa học của phương pháp phân tích crom. Thông thường, phương pháp này dựa trên việc chuyển hóa crom trong mẫu quặng thành hợp chất crom hóa trị sáu (Cr VI).
- Sử dụng các chất chỉ thị màu hoặc thuốc thử đặc trưng (như diphenylcacbazit) để tạo phức chất có màu, từ đó đo độ hấp thụ quang của dung dịch để xác định hàm lượng crom hoặc sử dụng phương pháp chuẩn độ thể tích phù hợp với từng dải hàm lượng cụ thể.
- Điều 3: Thiết bị, dụng cụ và hóa chất, thuốc thử
- Quy định danh mục các thiết bị đo lường bắt buộc phải được hiệu chuẩn trước khi sử dụng, bao gồm máy quang phổ so màu, cân phân tích có độ chính xác cao, lò nung và bếp điện.
- Yêu cầu về các dụng cụ thủy tinh dùng trong phòng thí nghiệm (như bình định mức, pipet, cốc mỏ) phải đạt tiêu chuẩn đo lường quốc gia.
- Liệt kê chi tiết các loại hóa chất, axit (như axit sunfuric, axit nitric, axit clohydric) và các chất oxy hóa cần thiết, yêu cầu về mức độ tinh khiết của hóa chất sử dụng (thường là loại tinh khiết phân tích - TKPT).
- Điều 4: Quy trình chuẩn bị mẫu thử
- Hướng dẫn chi tiết phương pháp lấy mẫu, nghiền mẫu và sấy mẫu quặng sắt đến khối lượng không đổi trước khi tiến hành cân phân tích.
- Quy định quy trình phân hủy mẫu quặng bằng phương pháp axit hóa hoặc phương pháp nóng chảy với các chất trợ chảy (như natri cacbonat, natri peroxit) để chuyển hoàn toàn crom trong quặng vào dung dịch đồng nhất.
- Các lưu ý quan trọng trong quá trình xử lý mẫu nhằm hạn chế tối đa sự hao hụt của nguyên tố crom hoặc sự can thiệp của các nguyên tố cản trở khác có trong quặng sắt như sắt, mangan, vanadi.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của các điều khoản đầu
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 1673:1986 là điều kiện tiên quyết để đảm bảo tính chuẩn xác của phép đo. Các bước chuẩn bị hóa chất, thiết bị và xử lý mẫu ban đầu quyết định trực tiếp đến sai số của kết quả phân tích hàm lượng crom cuối cùng, giúp các doanh nghiệp và cơ quan kiểm định đánh giá đúng chất lượng quặng sắt thương phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 1673 – 86
QUẶNG SẮT
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CROM
Iron ores
Method for determination of chrome content
Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 1673 – 75.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phân tích để xác định hàm lượng crom trong quặng sắt. Đối với hàm lượng crom từ 0,01 đến 0,5% sử dụng phương pháp so màu, còn khi hàm lượng crom lớn hơn 0,5% sử dụng phương pháp chuẩn độ.
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Mẫu để xác định hàm lượng crom được chuẩn bị theo TCVN 1664 – 86.
1.2. Nước cất dùng trong tiêu chuẩn này phải phù hợp với TCVN 2117 – 77.
1.3. Các thuốc thử dùng trong tiêu chuẩn này phải là loại
2. PHƯƠNG PHÁP SO MÀU
2.1. Nguyên tắc của phương pháp
Nung chảy mẫu và tách crom khỏi các nguyên tố khác bằng hỗn hợp natri cacbonat và natri nitrat hay hỗn hợp natri cacbonat và natri peoxit. So màu phức tím đỏ của crom (VI) với diphenylcacbazit trong dung dịch axit sunfuric.
2.2. Thiết bị và thuốc thử
Lò nung có nhiệt độ nung nóng tối đa không thấp hơn 1000 ºC;
Cân phân tích có độ chính xác đến 0,0002 g;
Máy so màu quang điện;
Natri peoxit;
Natri nitrat;
Natri cacbonat khan;
Hỗn hợp nung chảy: trộn natri nitrat và natri cacbonat theo tỷ lệ 1:30;
Kali pemanganat, dung dịch 25 và 5g/l;
Axit sunfuric, dung dịch 6N;
Axit axetic;
Rượu etylic;
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1665:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định độ hao khi nung
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1667:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định độ ẩm hàng hóa
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1668:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng nước liên kết
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1669:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng titan đioxit
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1670:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng sắt kim loại
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1674:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng vanađi oxit
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1675:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng asen
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1676:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng đồng
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2727:1987 về Quặng tinh cromit - Quy định chung cho các phương pháp phân tích hóa học
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4292:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng kẽm và chì
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4653:1988 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng sắt chung do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4655:1988 (ST. CEB 2848-81) về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng mangan oxit
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1664:1986 về Quặng sắt - Phương pháp chuẩn bị mẫu trong phòng thí nghiệm để phân tích hóa học
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1665:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định độ hao khi nung
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1666:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định độ ẩm
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1667:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định độ ẩm hàng hóa
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1668:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng nước liên kết
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1669:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng titan đioxit
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1670:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng sắt kim loại
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1674:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng vanađi oxit
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1675:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng asen
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1676:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng đồng
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2727:1987 về Quặng tinh cromit - Quy định chung cho các phương pháp phân tích hóa học
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4292:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng kẽm và chì
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4653:1988 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng sắt chung do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4655:1988 (ST. CEB 2848-81) về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng mangan oxit
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1673:2007 (ISO 15634 : 2005) về Quặng sắt - Xác định hàm lượng crom - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1673:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng crom
- Số hiệu: TCVN1673:1986
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1986
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
