Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4654-3:2009 (hoàn toàn tương đương với ISO 4689-3:2004) quy định phương pháp đốt/hồng ngoại để xác định hàm lượng lưu huỳnh trong quặng sắt. Đây là một phần quan trọng trong hệ thống tiêu chuẩn phân tích hóa học quặng sắt, giúp các phòng thử nghiệm đánh giá chính xác chất lượng nguyên liệu đầu vào cho ngành luyện kim.
Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)Điều khoản này xác định rõ giới hạn kỹ thuật và đối tượng áp dụng của phương pháp phân tích:
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại quặng sắt tự nhiên, tinh quặng sắt, quặng sắt thiêu kết và quặng viên.
- Giới hạn hàm lượng: Phương pháp đốt/hồng ngoại được thiết kế chuyên biệt để xác định hàm lượng lưu huỳnh trong khoảng nồng độ từ 0,002% đến 0,25% (tính theo phần trăm khối lượng).
Để đảm bảo tính chính xác và thống nhất khi áp dụng tiêu chuẩn này, các phòng thử nghiệm cần phối hợp viện dẫn các tài liệu tiêu chuẩn sau:
- TCVN 1664 (ISO 3082): Quặng sắt - Quy trình lấy mẫu và chuẩn bị mẫu để xác định thành phần hóa học và cỡ hạt.
- TCVN 4851 (ISO 3696): Nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
- ISO 9517: Quặng sắt - Xác định hàm lượng lưu huỳnh hòa tan trong axit - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử.
Nguyên lý hoạt động của phương pháp đốt/hồng ngoại dựa trên các phản ứng hóa học và phép đo vật lý hiện đại:
- Quá trình đốt cháy ở nhiệt độ cao: Phần mẫu thử được trộn với chất trợ chảy thích hợp và tiến hành đốt cháy trong lò nung cảm ứng hoặc lò điện trở ở nhiệt độ rất cao (thường dao động từ 1350 độ C đến 1450 độ C) dưới dòng khí oxy tinh khiết liên tục.
- Chuyển hóa hóa học: Toàn bộ lượng lưu huỳnh có trong mẫu quặng sắt sẽ bị oxy hóa hoàn toàn và chuyển hóa thành khí lưu huỳnh dioxit (SO2).
- Đo phổ hấp thụ hồng ngoại: Khí SO2 sinh ra cùng với dòng khí mang được dẫn qua bộ lọc bụi và bộ sấy khô, sau đó đi vào buồng đo của thiết bị hấp thụ hồng ngoại. Hàm lượng lưu huỳnh được xác định bằng cách đo độ hấp thụ năng lượng hồng ngoại của khí SO2 ở bước sóng đặc trưng, sau đó so sánh với đường chuẩn được thiết lập từ các mẫu chuẩn đã biết trước hàm lượng.
Các loại hóa chất, thuốc thử và vật liệu sử dụng trong quá trình phân tích phải đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt về độ tinh khiết:
- Khí Oxy: Phải đạt độ tinh khiết tối thiểu là 99,5% để đảm bảo quá trình đốt cháy diễn ra hoàn toàn và không lẫn các tạp chất hữu cơ hay lưu huỳnh từ môi trường ngoài.
- Chất trợ chảy (Flux): Sử dụng các chất trợ chảy chuyên dụng như đồng (Cu), sắt (Fe) hoặc vôn-fram (W) có hàm lượng lưu huỳnh cực thấp (thường nhỏ hơn 0,0005%) nhằm hỗ trợ quá trình nóng chảy mẫu và giải phóng lưu huỳnh một cách triệt để.
- Chất hấp thụ nước và tạp chất: Sử dụng magie perclorat khan để loại bỏ triệt để hơi nước trong dòng khí trước khi đi vào buồng đo hồng ngoại.
- Mẫu chuẩn (Standard Reference Materials): Các mẫu quặng sắt chuẩn hoặc các hợp chất hóa học có chứng nhận hàm lượng lưu huỳnh chính xác, dùng để hiệu chuẩn thiết bị đo và xây dựng đường chuẩn phân tích.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUẶNG SẮT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG LƯU HUỲNH - PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP ĐỐT/HỒNG NGOẠI
Iron ores - Determination of sulfur content - Part 3: Combustion/infrared method
CẢNH BÁO: Tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thao tác và thiết bị nguy hại. Tiêu chuẩn này không đề cập những vấn đề về an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng. Trách nhiệm của người sử dụng tiêu chuẩn này là phải thiết lập các quy tắc phù hợp về sức khỏe, an toàn và xác định các giới hạn cho phép trước khi sử dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đốt/hồng ngoại, sử dụng lò cảm ứng cao tần để xác định hàm lượng lưu huỳnh có trong quặng sắt.
Phương pháp này áp dụng cho dải hàm lượng lưu huỳnh từ 0,002% (khối lượng) đến 0,25% (khối lượng) có trong quặng sắt nguyên khai, tinh quặng sắt và sắt kết khối, kể cả các sản phẩm thiêu kết. Phương pháp này không áp dụng đối với quặng sắt có chứa lượng nước liên kết lớn hơn 1,0% (khối lượng). Đối với quặng sắt có chứa lượng nước liên kết nhỏ hơn 3,0% (khối lượng), có thể áp dụng thiết bị có bộ lọc kim loại được trang bị cùng thiết bị gia nhiệt.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 1664 (ISO 7764), Quặng sắt - Chuẩn bị mẫu thử đã sấy sơ bộ để phân tích hóa học.
TCVN 7149 (ISO 385), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Buret.
TCVN 7151 (ISO 648), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Pipet một mức.
TCVN 7153 (ISO 1042), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình định mức.
ISO 3082, Iron ores - Sampling and sample preparation procedures (Quặng sắt - Qui trình lấy mẫu và chuẩn bị mẫu).
Trộn mẫu với hỗn hợp chất chảy gồm sắt, thiếc và vonfram và gia nhiệt trong lò cảm ứng cao tần, sử dụng oxy làm chất trợ nhiên liệu và khí mang.
Lưu huỳnh dioxit thoát ra được oxy cuốn vào cuvet đo của detecto hồng ngoại, đọc độ hấp thụ tại đó.
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng thuốc thử tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
4.1. Sắt kim loại, cỡ hạt từ 0,2mm đến 1,2mm và chứa ít hơn 0,001% lưu huỳnh.
4.2. Magiê peclorat, Mg (CIO4)2, khan, tự chảy, cỡ hạt từ 0,5mm đến 2mm.
4.3. Sắt(III) oxit, chứa ít hơn 0,003% lưu huỳnh.
4.4. Thiếc kim loại, cỡ hạt từ 0,2mm đến 1,2mm, chứa ít hơn 0,001% lưu huỳnh
4.5. Vonfram kim loại, cỡ hạt từ 0,2mm đến 1,2mm, chứa ít hơn 0,001% lưu huỳnh
4.6. Soda-amiang, cỡ hạt từ 0,5mm đến 2mm
4.7. Natri hydroxit, cỡ hạt từ 0,5mm đến 2mm.
4.8. Dung dịch lưu huỳnh tiêu chuẩn, được chuẩn bị như sau:
Sấy khô 8g kali sulfat [tinh khiết > 99,9% (khối lượng)] tại 105 oC đến 110 oC đến khối lượng không đổi và để nguội trong bình hút ẩm. Cân các lượng kali sulfat đã khô như quy định trong Bảng 1 và hòa tan từng phần trong nước. Để nguội, sau đó chuyển từng phần vào các bình định mức dung tích 100ml và pha loãng bằng nước đến vạch mức.
Bảng 1 - Dung dịch lưu huỳnh tiêu chuẩn (dãy hiệu chuẩn)
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4654:1988 (ST.CEB. 1227-78) về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8245:2009 (ISO GUIDE 35 : 2006) về mẫu chuẩn - Nguyên tắc chung và nguyên tắc thống kê trong chứng nhận
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7153:2002 (ISO 1042:1998) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Bình định mức
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7149:2007 (ISO 385:2005) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Buret
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9821:2013 (ISO 10204:2006) về Quặng sắt - Xác định magie - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9822:2013 (ISO 11533:2009) về Quặng sắt - Xác định coban - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4654-1:2009 (ISO 4689 :1986) về Quặng sắt - Xác định hàm lượng lưu huỳnh - Phần 1: Phương pháp khối lượng bari sulfat
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4654-2:2009 (ISO 4689-2 : 2004) về Quặng sắt - Xác định hàm lượng lưu huỳnh - Phần 2: Phương pháp đốt/chuẩn độ
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1664:2007 (ISO 7764:2006) về Quặng sắt - Chuẩn bị mẫu thử đã sấy sơ bộ để phân tích hoá học
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4654-3:2009 (ISO 4689-3 : 2004) về Quặng sắt - Xác định hàm lượng lưu huỳnh - Phần 3: Phương pháp đốt/hồng ngoại
- Số hiệu: TCVN4654-3:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
