Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4426:1987 về Quặng sa khoáng - Phương pháp xác định hàm lượng tổng đất hiếm oxit và thori oxit
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4426:1987 quy định các phương pháp hóa học chuyên sâu nhằm xác định chính xác hàm lượng tổng các oxit đất hiếm và thori oxit trong quặng sa khoáng cũng như các sản phẩm chế biến từ chúng. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này quy định hai phương pháp phân tích chính đối với quặng sa khoáng:
- Phương pháp khối lượng: Được áp dụng để xác định hàm lượng tổng các oxit đất hiếm trong khoảng nồng độ từ 1% đến 70%.
- Phương pháp trắc quang: Được áp dụng để xác định hàm lượng thori oxit (ThO2) trong khoảng nồng độ từ 0,05% đến 10%.
2. Quy định chung trong phân tích hóa học (Điều 2)
Để đảm bảo độ tin cậy, tính chính xác và tính đồng nhất của kết quả thử nghiệm, tiêu chuẩn yêu cầu tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc chung sau:
- Chuẩn bị mẫu thử: Mẫu phân tích phải được nghiền mịn đến kích thước hạt không lớn hơn 0,074 mm. Trước khi tiến hành cân, mẫu phải được sấy khô ở nhiệt độ từ 105 độ C đến 110 độ C cho đến khi đạt đến khối lượng không đổi.
- Cân phân tích: Việc cân lượng lấy mẫu và các chất để chuẩn bị dung dịch tiêu chuẩn phải được thực hiện trên cân phân tích có độ chính xác đến 0,0001 gram.
- Hóa chất và thuốc thử: Tất cả các hóa chất dùng trong phân tích phải đạt độ tinh khiết hóa học (TKHH) hoặc tinh khiết phân tích (TKPT). Nước dùng trong quá trình phân tích, rửa và pha chế dung dịch phải là nước cất theo các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
- Tiến hành song song: Quá trình phân tích mẫu phải được tiến hành đồng thời trên hai lượng lấy mẫu độc lập cùng với một thí nghiệm kiểm chứng (mẫu trắng) để hiệu chỉnh sai số do thuốc thử và dụng cụ gây ra.
3. Thiết bị, dụng cụ và hóa chất (Điều 3)
Tiêu chuẩn quy định danh mục các trang thiết bị, dụng cụ và hóa chất bắt buộc phải sử dụng để phục vụ cho quá trình phân tích, bao gồm:
- Thiết bị và dụng cụ: Lò nung điện có khả năng khống chế nhiệt độ tự động lên đến 1000 độ C; chén bạch kim hoặc chén sứ chịu nhiệt; bếp cách thủy; bình định mức và các dụng cụ thủy tinh đo thể tích đạt tiêu chuẩn đo lường quốc gia.
- Hóa chất cơ bản: Các axit mạnh như axit clohydric (HCl), axit nitric (HNO3), axit sunfuric (H2SO4), axit flohydric (HF); các chất kiềm và muối như amoni hydroxit (NH4OH), natri cacbonat (Na2CO3), kali pyrosunfat (K2S2O7).
- Thuốc thử đặc hiệu: Axit oxalic (H2C2O4) dùng để kết tủa đất hiếm và thori; thuốc thử hữu cơ Arsenazo III dùng cho phương pháp trắc quang xác định thori.
4. Chuẩn bị và phân hủy mẫu thử (Điều 4)
Giai đoạn phân hủy mẫu đóng vai trò quyết định để chuyển hoàn toàn các nguyên tố đất hiếm và thori từ trạng thái liên kết trong quặng vào dung dịch phân tích. Tùy thuộc vào thành phần khoáng vật của quặng sa khoáng, tiêu chuẩn hướng dẫn các phương pháp xử lý mẫu cụ thể:
- Phương pháp phân hủy bằng axit: Áp dụng đối với các mẫu quặng dễ tan. Mẫu được xử lý bằng hỗn hợp các axit mạnh (HCl, HNO3, HF) trong chén bạch kim, sau đó cô cạn với axit sunfuric để đuổi hoàn toàn flo và silic dưới dạng hợp chất bay hơi.
- Phương pháp nóng chảy: Áp dụng đối với các mẫu quặng khó phân hủy (như monazit, xenotim). Mẫu được trộn đều với chất chảy (natri cacbonat hoặc kali pyrosunfat) và tiến hành nung chảy ở nhiệt độ cao (khoảng 800 - 900 độ C) trong chén bạch kim hoặc chén sứ cho đến khi thu được khối nóng chảy đồng nhất, sau đó hòa tan khối nóng chảy bằng dung dịch axit loãng nóng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUẶNG SA KHOÁNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TỔNG ĐẤT HIẾM OXIT VÀ THORIOXIT
Sandstone - Methods for the determination of total oxide of rare earth elements and thorium oxide contents
Lời nói đầu
TCVN 4426:1987 do Trung tâm vật liệu hạt nhân - Viện Năng lượng Nguyên tử quốc gia biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
QUẶNG SA KHOÁNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TỔNG ĐẤT HIẾM OXIT VÀ THORIOXIT
Sandstone - Methods for the determination of total oxide of rare earth elements and thorium oxide contents
Tiêu chuẩn này quy định cho việc xác định hàm lượng tổng đất hiếm oxit và thorioxit có trong tinh quặng monazit tuyển từ sa khoáng ven biển Việt Nam. Khi phân tích phải tuân theo quy định chung của TCVN 4422:1987.
1. Phương pháp khối lượng xác định tổng hàm lượng các đất hiếm oxit và thorioxit
1.1. Nội dung của phương pháp
Sau khi phân hủy mẫu, tổng đất hiếm và thori được kết tủa dưới dạng oxalat, nung và cân dưới dạng oxit. Hàm lượng tổng oxit đất hiếm trong mẫu là hiệu của lượng cân này và thori oxit được xác định bằng phương pháp khối lượng hoặc trắc quang ghi ở phần sau.
1.2. Thiết bị, dụng cụ và hóa chất
1.2.1. Thiết bị và dụng cụ
Lò nung 1000oC;
Tủ sấy 200oC;
Cân phân tích;
Giấy lọc băng xanh;
Mặt kính đồng hồ;
Phễu f 7 cm;
Bình hút ẩm;
Pipet 10 ml;
Ống đong 10 ml, 50 ml;
Cốc 250 ml, 100 ml;
Chén sứ 30 ml và 15 ml.
1.2.2. Hóa chất
Axit sunfuric, dung dịch (1 1) và (1 100);
Axit clohidric, dung dịch (1 1) và 0,1 N;
Axit nitric (d = 1,39);
Axit oxalic, dung dịch bão hòa và 2 %;
Hidro peoxit, dung dịch 30 %;
Nước đá.
1.3. Cách tiến hành
Cân chính xác 1 gam mẫu, cho vào một cốc 100 ml. Tẩm ướt mẫu bằng vài giọt nước, cho thêm 20 ml axit sunfuric (1 1) và 2 ml axit nitric. Đậy cốc bằng một mặt kính đồng hồ và đun trên bếp cách cát đến gần khô. Sau khi để nguội cho vào cốc 50 ml nước cất đã làm sạch xuống dưới 14oC, ngâm cốc trong nước đá và khuấy mạnh dung dịch trong cốc trong 10 phút để giữ cho nhiệt độ trong cốc luôn luôn dưới 14oC, rồi để yên cốc trong nước đá khoảng 30 phút nữa trước khi lọc qua một tờ giấy lọc băng xanh. Tráng cốc và rửa kết tủa 4 lần, mỗi lần với 10 ml axit sunfuric (1 100) đã làm lạnh xuống dưới 14oC. Toàn bộ nước lọc và rửa được hứng vào cốc 250 ml. Sau khi đun sôi vừa khuấy vừa rót từ từ 50 ml ax
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4654-1:2009 (ISO 4689 :1986) về Quặng sắt - Xác định hàm lượng lưu huỳnh - Phần 1: Phương pháp khối lượng bari sulfat
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4653-1:2009 (ISO 2597-1:2006) về Quặng sắt - Xác định tổng hàm lượng sắt - Phần 1: Phương pháp chuẩn độ sau khi khử bằng thiếc (II) clorua
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4424:1987 về Quặng sa khoáng - Phương pháp xác định hàm lượng Zirconiđioxit
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4428:1987 về Quặng sa khoáng - Phương pháp xác định hàm lượng silic dioxit
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4423:1987 về Quặng sa khoáng - Phương pháp xác định hàm lượng uran oxit
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4425:1987 về Quặng sa khoáng - Phương pháp xác định hàm lượng titan đioxit
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4427:1987 về Quặng sa khoáng - Phương pháp xác định hàm lượng sắt
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 2919/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4654-1:2009 (ISO 4689 :1986) về Quặng sắt - Xác định hàm lượng lưu huỳnh - Phần 1: Phương pháp khối lượng bari sulfat
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4653-1:2009 (ISO 2597-1:2006) về Quặng sắt - Xác định tổng hàm lượng sắt - Phần 1: Phương pháp chuẩn độ sau khi khử bằng thiếc (II) clorua
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4422:1987 về Quặng sa khoáng - Phương pháp chuẩn bị mẫu cho phân tích hóa học
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4424:1987 về Quặng sa khoáng - Phương pháp xác định hàm lượng Zirconiđioxit
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4428:1987 về Quặng sa khoáng - Phương pháp xác định hàm lượng silic dioxit
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4423:1987 về Quặng sa khoáng - Phương pháp xác định hàm lượng uran oxit
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4425:1987 về Quặng sa khoáng - Phương pháp xác định hàm lượng titan đioxit
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4427:1987 về Quặng sa khoáng - Phương pháp xác định hàm lượng sắt
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4426:1987 về Quặng sa khoáng - Phương pháp xác định hàm lượng tổng đất hiếm oxit và thori oxit
- Số hiệu: TCVN4426:1987
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1987
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
