Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4425:1987
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4425:1987 quy định phương pháp xác định hàm lượng titan đioxit (TiO2) trong quặng sa khoáng. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng phục vụ cho công tác đánh giá chất lượng quặng, khai thác và chế biến khoáng sản sa khoáng tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với việc xác định hàm lượng titan đioxit trong các loại quặng sa khoáng.
- Phương pháp phân tích được quy định cụ thể nhằm đảm bảo tính chính xác, đồng bộ và có thể so sánh được giữa các kết quả thử nghiệm của các phòng thí nghiệm khác nhau.
Điều 2: Quy định chung trong quá trình phân tích
- Yêu cầu về hóa chất và nước dùng trong phân tích phải đạt tiêu chuẩn tinh khiết hóa học hoặc tinh khiết phân tích. Nước dùng trong suốt quá trình phân tích phải là nước cất theo tiêu chuẩn hiện hành.
- Các dụng cụ thủy tinh dùng trong đo lường thể tích (như buret, pipet, bình định mức) phải được hiệu chuẩn và kiểm định định kỳ để tránh sai số hệ thống.
- Quá trình cân phân tích phải được thực hiện trên cân có độ nhạy và độ chính xác phù hợp, thông thường là cân phân tích có độ chính xác đến 0,0001g.
- Việc tiến hành thí nghiệm song song (ít nhất hai mẫu thử đồng thời) và mẫu trắng (mẫu kiểm chứng không chứa chất phân tích) là bắt buộc để kiểm soát sai số ngẫu nhiên và loại bỏ ảnh hưởng của tạp chất trong hóa chất.
Điều 3: Thiết bị, dụng cụ và hóa chất sử dụng
- Thiết bị và dụng cụ: Tiêu chuẩn yêu cầu trang bị đầy đủ các thiết bị cơ bản bao gồm lò nung có khả năng khống chế nhiệt độ tự động, tủ sấy, chén bạch kim hoặc chén sứ chịu nhiệt, bếp điện, và các dụng cụ thủy tinh chuyên dụng.
- Hóa chất và thuốc thử: Quy định danh mục các axit mạnh (như axit sunfuric, axit clohydric, axit flohudric), các muối nóng chảy (như natri cacbonat, kali pyrosunfat) và các chất chỉ thị màu hoặc chất khử phù hợp cho phản ứng xác định titan.
Điều 4: Chuẩn bị mẫu thử nghiệm
- Mẫu quặng sa khoáng đưa vào phân tích phải được lấy và chuẩn bị theo đúng quy trình kỹ thuật lấy mẫu hiện hành, đảm bảo tính đại diện cho lô hàng hoặc mỏ quặng.
- Mẫu phải được nghiền mịn đến kích thước hạt theo quy định (thông thường qua rây có kích thước lỗ tiêu chuẩn) để đảm bảo phản ứng phân hủy mẫu diễn ra hoàn toàn.
- Trước khi cân để phân tích, mẫu phải được sấy khô ở nhiệt độ quy định (thường từ 105 độ C đến 110 độ C) cho đến khi đạt khối lượng không đổi, sau đó được làm nguội trong bình hút ẩm để tránh hấp thụ lại hơi ẩm từ không khí.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUẶNG SA KHOÁNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TITAN DIOXIT
Sandstone - Method for the determination of titanium dioxide content
Lời nói đầu
TCVN 4425:1987 do Trung tâm vật liệu hạt nhân biên soạn, Viện Năng lượng Nguyên tử quốc gia đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
QUẶNG SA KHOÁNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TITAN DIOXIT
Sandstone - Method for the determination of titanium dioxide content
Tiêu chuẩn này quy định cho việc xác định hàm lượng titan dioxit lớn hơn 2% chủ yếu áp dụng cho các loại tinh quặng ilmenit và zircon tuyển từ sa khoáng ven biển Việt Nam. Khi phân tích phải tuân theo các quy định chung của TCVN 4422:1987.
Mẫu được nung chảy, hòa tan, titan (IV) được khử thành titan (III) bằng nhôm kim loại. Dùng sắt (III) clorua để chuẩn độ titan (III) với amon thioxianat là chất chỉ thị.
2. Thiết bị dụng cụ và hóa chất
2.1. Thiết bị và dụng cụ
Lò nung 1000oC;
Cân phân tích;
Chén sắt 30 ml;
Cốc 500 ml và 1000 ml;
Cốc sứ 100 ml;
Bình định mức 1000 ml;
Ống đong 10 ml, 50 ml, 100 ml và 500 ml;
Pipet 25 ml;
Bình tam giác 500 ml;
Phễu;
Giấy lọc băng đỏ.
2.2. Hóa chất
Axit nitric, dung dịch (d = 1,40), (1 + 7);
Axit sunfuric, dung dịch (d = 1,84);
Axit clohydric, dung dịch (d = 1,19) và (1 + 100);
Natri hidroxit, dung dịch 50 g/l;
Natri peoxit;
Natri cacbonat khan và dung dịch 20 g/l;
Hỗn hợp để dung chảy: Hỗn hợp natricacbonat và natri peoxit với tỷ lệ khối lượng (1:3);
Nhôm kim loại;
Titan dioxit;
Sắt (III) clorua;
Amoni thioxianat, dung dịch 100 g/l;
3.1. Nhôm kim loại (không chứa titan) ở dạng thanh có đường kính 2 mm - 3 mm, dài khoảng 2,5 cm hoặc dạng tấm mỏng rộng khoảng 5 mm và dài khoảng 2,5 cm. Những thanh nhôm này được ngâm trong một cốc sứ chứa dung dịch natri hidroxit khoảng 5 phút ở nhiệt độ 50oC - 60oC và rửa bằng nước sôi. Sau đó nhúng chúng vào dung dịch axit nitric (1+7) nóng, trong vài giây rồi rửa ngay bằng nước cất. Sau đó lại ngâm chúng trong nước sôi khoảng 15 phút để làm mềm và xoắn chúng lại.<
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4424:1987 về Quặng sa khoáng - Phương pháp xác định hàm lượng Zirconiđioxit
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4426:1987 về Quặng sa khoáng - Phương pháp xác định hàm lượng tổng đất hiếm oxit và thori oxit
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4428:1987 về Quặng sa khoáng - Phương pháp xác định hàm lượng silic dioxit
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4423:1987 về Quặng sa khoáng - Phương pháp xác định hàm lượng uran oxit
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4427:1987 về Quặng sa khoáng - Phương pháp xác định hàm lượng sắt
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4429:1987 về Quặng sa khoáng - Phương pháp xác định hàm lượng canxi oxit
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4649:1988 về Quặng sa khoáng - Phương pháp xác định hàm lượng phốt pho pentaoxit
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4650:1988 về Quặng sa khoáng - Phương pháp xác định hàm lượng lantan oxit
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 2923/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4422:1987 về Quặng sa khoáng - Phương pháp chuẩn bị mẫu cho phân tích hóa học
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4424:1987 về Quặng sa khoáng - Phương pháp xác định hàm lượng Zirconiđioxit
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4426:1987 về Quặng sa khoáng - Phương pháp xác định hàm lượng tổng đất hiếm oxit và thori oxit
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4428:1987 về Quặng sa khoáng - Phương pháp xác định hàm lượng silic dioxit
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4423:1987 về Quặng sa khoáng - Phương pháp xác định hàm lượng uran oxit
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4427:1987 về Quặng sa khoáng - Phương pháp xác định hàm lượng sắt
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4429:1987 về Quặng sa khoáng - Phương pháp xác định hàm lượng canxi oxit
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4649:1988 về Quặng sa khoáng - Phương pháp xác định hàm lượng phốt pho pentaoxit
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4650:1988 về Quặng sa khoáng - Phương pháp xác định hàm lượng lantan oxit
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4425:1987 về Quặng sa khoáng - Phương pháp xác định hàm lượng titan đioxit
- Số hiệu: TCVN4425:1987
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1987
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
