Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1484:2009 về Ổ lăn - Yêu cầu kỹ thuật là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các tiêu chuẩn chất lượng, kích thước, dung sai và các yêu cầu kỹ thuật đối với các loại ổ lăn được sử dụng trong ngành chế tạo máy và cơ khí chung tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật chung đối với các loại ổ lăn (bao gồm ổ bi và ổ đũa) được sản xuất hoặc lưu thông trên thị trường Việt Nam.
- Áp dụng cho các loại ổ lăn thông dụng, không áp dụng cho các loại ổ lăn chuyên dụng có yêu cầu kỹ thuật đặc biệt như ổ lăn dùng trong hàng không, vũ trụ hoặc môi trường đặc biệt khắc nghiệt.
- Xác định các giới hạn về kích thước, dung sai lắp ghép, độ nhám bề mặt và các chỉ tiêu cơ lý khác nhằm đảm bảo tính lắp lẫn và độ bền của sản phẩm trong quá trình vận hành.
- Các tài liệu viện dẫn liên quan (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này áp dụng các tài liệu viện dẫn từ hệ thống Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và Tiêu chuẩn quốc tế (ISO) liên quan đến ổ lăn để đảm bảo tính đồng bộ và hội nhập quốc tế.
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn về phương pháp đo, dung sai kích thước, ký hiệu quy ước, phương pháp thử nghiệm độ cứng và kiểm tra khuyết tật bề mặt.
- Trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi hoặc sửa đổi, bổ sung thì áp dụng phiên bản mới nhất của tài liệu đó.
- Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi (Điều 3)
- Ổ lăn (Rolling bearing): Là cơ cấu đỡ trục quay, sử dụng các con lăn (bi hoặc đũa) để giảm ma sát trượt thành ma sát lăn trong quá trình chuyển động.
- Vòng trong và vòng ngoài (Inner ring and Outer ring): Các chi tiết hình vành khăn có rãnh lăn để các con lăn chuyển động trên đó.
- Con lăn (Rolling element): Chi tiết dạng viên bi hoặc hình trụ (đũa) nằm giữa vòng trong và vòng ngoài để truyền tải lực.
- Vòng cách (Cage): Chi tiết giữ khoảng cách đều nhau giữa các con lăn trong quá trình hoạt động, ngăn ngừa sự tiếp xúc trực tiếp giữa các con lăn.
- Độ rơ hướng kính và độ rơ dọc trục (Radial and Axial internal clearance): Khoảng dịch chuyển cho phép giữa vòng trong và vòng ngoài theo hướng kính hoặc hướng trục khi không chịu tải.
- Yêu cầu kỹ thuật chung đối với ổ lăn (Điều 4)
- Yêu cầu về vật liệu chế tạo: Vòng trong, vòng ngoài và con lăn phải được chế tạo từ thép chuyên dụng cho ổ lăn (như thép GCr15 hoặc các mác thép tương đương) có độ bền cao, khả năng chống mài mòn tốt. Vòng cách có thể được làm bằng thép carbon thấp, đồng thau hoặc vật liệu polyme kỹ thuật tùy thuộc vào điều kiện làm việc cụ thể.
- Yêu cầu về độ cứng: Các chi tiết chịu lực chính (vòng trong, vòng ngoài, con lăn) sau khi nhiệt luyện phải đạt độ cứng tiêu chuẩn (thường từ 60 đến 65 HRC) để đảm bảo tuổi thọ và khả năng chịu tải trọng động, tải trọng tĩnh.
- Yêu cầu về chất lượng bề mặt: Bề mặt làm việc của rãnh lăn và con lăn phải được mài bóng đạt độ nhám quy định, không được có các vết nứt, vết xước sâu, rỉ sét hoặc các khuyết tật kim loại khác ảnh hưởng đến hoạt động của ổ lăn.
- Dung sai kích thước và hình học: Kích thước danh nghĩa, sai lệch giới hạn của đường kính trong, đường kính ngoài, chiều rộng ổ lăn và độ đảo hướng kính phải tuân thủ nghiêm ngặt các cấp chính xác quy định trong tiêu chuẩn.
- Yêu cầu về lắp ráp và vận hành thử: Ổ lăn sau khi lắp ráp hoàn chỉnh phải quay trơn tru, nhẹ nhàng, không bị kẹt hoặc có tiếng động lạ khi quay bằng tay, đảm bảo lượng bôi trơn ban đầu theo đúng quy chuẩn kỹ thuật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Rolling bearings - Technical requirements
Lời nói đầu
TCVN 1484:2009 thay thế TCVN 1484:1985
TCVN 1484:2009 Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 4 Ổ lăn, ổ đỡ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Ổ LĂN - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Rolling bearings - Technical requirements
Tiêu chuẩn này áp dụng cho ổ bi và đổ đũa có kích thước cơ bản theo TCVN 8033:2009, TCVN 8034:2009 và TCVN 1481:2009 cũng như cho các ổ lăn chuyên dùng không cần có yêu cầu kỹ thuật đặc biệt.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho ổ kim có vòng ngoài dập.
Các sai lệch giới hạn của độ chính xác quay quy định trong tiêu chuẩn này được áp dụng cho các ổ lăn đã lắp, trừ.
Ổ cấp chính xác P4 và P2;
Ổ có đường kính lỗ đến 3mm, hoặc lớn hơn 180mm thuộc tất cả các cấp chính xác.
Đối với ổ côn có dạng tiếp xúc cải tiến, sai chệch giới hạn của độ chính xác quay áp dụng cho từng vòng riêng biệt.
Đối với ổ có vòng tháo rời được, trừ ổ côn, cần kiểm tra độ chính xác quay cho từng vòng.
Ký hiệu và tên gọi các thông số sử dụng trong tiêu chuẩn này được cho trong Phụ lục.
Thuật ngữ và định nghĩa về dung sai ổ lăn theo TCVN 4175:1985.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1481:2009 Ổ lăn, Ổ lăn bi và ổ đũa - Kích thước cơ bản.
TCVN 1483:22008 (ISO 582:1995), Ổ lăn - Kích thước mặt vát - Các giá trị lớn nhất.
TCVN 1488:2008, Ổ lăn - Bi - Kích thước và dung sai.
TCVN 1494:1985, Ổ lăn - Rãnh lắp vòng chặn đàn hồi, vòng chặn đàn hồi - Kích thước.
TCVN 1505:2009, Ổ lăn - Đũa kim.
TCVN 2511:2007, Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) - Nhám bề mặt - Phương pháp profin - Các thông số của mẫu profin.
TCVN 4148:1985, Thép ổ lăn.
TCVN 4172:1985, Ổ lăn - Phương pháp tính tần số quay giới hạn
TCVN 4175:2008, Ổ lăn - Dung sai - Thuật ngữ và định nghĩa
TCVN 8033:2009, Ổ lăn - Ổ lăn đỡ - Kích thước bao, bản vẽ chung
TCVN 8035:2009, Ổ lăn - Ổ lăn đỡ - Dung sai.
TCVN 8036:2009, Ổ lăn - Ổ lăn chặn - Dung sai.
TCVN 4370:1986, Ổ lăn - Đũa trụ ngắn.
3.1. Các vòng của ổ phải chế tạo bằng thép ổ lăn theo TCVN 4148:1985.
3.2. Cho phép chế tạo vòng của ổ có công dụng đặc biệt bằng các thép khác.
3.3. Vật liệu chế tạo vòng cách, vòng che, vòng kín và các chi tiết khác phải theo các tài liệu kỹ thuật đã được xét duyệt theo thủ tục quy định.
3.4. Độ cứng
3.4.1. Độ cứng của các vòng ổ thông dụng, làm việc ở nhiệt độ không lớn hơn 100oC phải nằm trong giới hạn
HRC tùy theo mác thép.
3.4.2. Động đồng đều về độ cứng của một vòng hay giữa các vòng không được vượt quá ba HRC.
3.5. Khe hở hướng tâm và dọc trục trong ổ phải theo tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hà
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1482:1985 (ST SEV 773-77) về Ổ lăn - Lắp ghép do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8288:2009 (ISO 5593 : 1997/AMD 1 : 2007) về Ổ lăn - Từ vựng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1506:2009 về Ổ lăn - Ổ kim đỡ một dãy - Loạt kích thước 40
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8028-2:2009 (ISO 14728-2 : 2004) về Ổ lăn - Ổ lăn chuyển động tịnh tiến - Phần 2: Tải trọng tĩnh danh định
- 5Tỉêu chuẩn quốc gia TCVN 8028-1:2009 (ISO 14728-1 : 2004) về Ổ lăn - Ổ lăn chuyển động tịnh tiến - Phần 1: Tải trọng động danh định và tuổi thọ danh định
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1482:1985 (ST SEV 773-77) về Ổ lăn - Lắp ghép do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1484:1985 (ST SEV 774-77) về Ổ lăn - Yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8288:2009 (ISO 5593 : 1997/AMD 1 : 2007) về Ổ lăn - Từ vựng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1481:2009 về Ổ lăn - Ổ bi và ổ đũa - Kích thước cơ bản
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1483:2008 (ISO 582 : 1995) về Ổ lăn - Kích thước mặt vát - Các giá trị lớn nhất
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4148:1985 về Thép ổ lăn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4172:1985 về Ổ lăn - Phương pháp tính tần số quay giới hạn
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2511:2007 (ISO 12085:1996) về Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) - Nhám bề mặt - Phương pháp Profin - Các thông số của mẫu Profin
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8033:2009 (ISO 15 : 1998) về Ổ lăn - Ổ lăn đỡ - Kích thước bao, bản vẽ chung
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8034:2009 (ISO 104 : 2002) về Ổ lăn - Ổ lăn chặn - Kích thước bao, bản vẽ chung
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1505:2009 về Ổ lăn - Đũa kim
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8035:2009 (ISO 492 : 2002) về Ổ lăn - Ổ lăn đỡ - Dung sai
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8036:2009 (ISO 199 : 2005) về Ổ lăn - Ổ lăn chặn - Dung sai
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4370:1986 về Ổ lăn - Đũa trụ ngắn
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1506:2009 về Ổ lăn - Ổ kim đỡ một dãy - Loạt kích thước 40
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8028-2:2009 (ISO 14728-2 : 2004) về Ổ lăn - Ổ lăn chuyển động tịnh tiến - Phần 2: Tải trọng tĩnh danh định
- 17Tỉêu chuẩn quốc gia TCVN 8028-1:2009 (ISO 14728-1 : 2004) về Ổ lăn - Ổ lăn chuyển động tịnh tiến - Phần 1: Tải trọng động danh định và tuổi thọ danh định
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1484:2009 về Ổ lăn - Yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN1484:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
