Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1482:1985 (tương ứng với tiêu chuẩn khối SEV - ST SEV 773-77) là văn bản kỹ thuật quan trọng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật về lắp ghép ổ lăn, thiết lập hệ thống dung sai và giới hạn kích thước cho các bề mặt lắp ghép của trục và lỗ thân hộp với các vòng của ổ lăn.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này được áp dụng rộng rãi trong ngành chế tạo máy và sửa chữa cơ khí, cụ thể:
- Áp dụng cho các mối lắp ghép của vòng trong ổ lăn với trục và vòng ngoài ổ lăn với lỗ trong vỏ hộp (thân hộp).
- Xác định các miền dung sai cho trục và lỗ hộp tùy thuộc vào loại ổ lăn, cấp chính xác của ổ lăn và điều kiện làm việc thực tế.
- Đảm bảo tính lắp lẫn hoàn toàn và độ bền hoạt động của cụm ổ lăn trong các thiết bị máy móc.
Các quy định cốt lõi về lắp ghép ổ lăn
Nội dung cơ bản của tiêu chuẩn tập trung vào việc phân loại và lựa chọn kiểu lắp ghép dựa trên các yếu tố kỹ thuật sau:
- Dạng tải trọng tác dụng lên các vòng ổ lăn: Tiêu chuẩn phân chia rõ ràng ba dạng tải trọng chính bao gồm tải trọng chu kỳ (vòng quay tương đối so với hướng tải trọng), tải trọng cục bộ (vòng đứng yên so với hướng tải trọng) và tải trọng dao động. Việc lựa chọn miền dung sai lắp ghép phụ thuộc trực tiếp vào các dạng tải trọng này để tránh hiện tượng xoay vòng ổ lăn trên trục hoặc trong lỗ hộp.
- Lựa chọn miền dung sai cho trục và lỗ hộp: Quy định chi tiết các ký hiệu miền dung sai (như g6, h6, js6, k6, m6, n6, p6 đối với trục và H7, G7, JS7, K7, M7, N7, P7 đối với lỗ hộp) tương ứng với từng cấp chính xác của ổ lăn (cấp 0, 6, 5, 4, 2).
- Yêu cầu về độ nhám bề mặt lắp ghép: Quy định trị số độ nhám bề mặt (Ra, Rz) của cổ trục và lỗ vỏ hộp nhằm đảm bảo diện tích tiếp xúc thực tế lớn nhất, giảm thiểu sự mài mòn và biến dạng của các vòng ổ lăn khi ép hoặc lắp lỏng.
- Dung sai hình dáng và vị trí bề mặt: Giới hạn độ lệch độ tròn, độ côn của cổ trục và lỗ hộp để tránh làm kẹt các con lăn hoặc gây ra ứng suất phụ không mong muốn trong ổ lăn.
Ý nghĩa thực tiễn và hướng dẫn áp dụng
Việc tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn TCVN 1482:1985 mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho quá trình sản xuất cơ khí:
- Giúp các kỹ sư thiết kế dễ dàng tra cứu và lựa chọn kiểu lắp tối ưu cho từng cụm trục cụ thể, nâng cao tuổi thọ của ổ lăn và toàn bộ hệ thống máy.
- Hạn chế tối đa các sự cố kỹ thuật như kẹt ổ lăn do khe hở hướng tâm bị triệt tiêu quá mức hoặc mòn trục do vòng ổ lăn bị trượt quay.
- Tạo cơ sở thống nhất cho việc kiểm tra chất lượng sản phẩm trong quá trình nghiệm thu và bàn giao thiết bị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Rolling bearings sits
Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 1482-74
Tiêu chuẩn này phù hợp với ST SEV 773-77.
Tiêu chuẩn này quy định miền dung sai của các bề mặt lắp ghép của trục và lỗ trên thân của các bộ phận, cơ cấu , máy và khí cụ lắp với ổ lăn. Các chi tiết và bộ phận lắp ổ lăn phải đáp ứng các điều kiện sau:
1. Trục được chế tạo đặc hoặc rỗng có thành dày*;
2. Vật liệu của trục - thép;
3. Vật liệu của thân - thép hoặc ngang;
4. Khi làm việc ổ không bị đốt nóng tới nhiệt độ lớn hơn 100°C.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các bề mặt lắp ghép với ổ lăn không đủ bộ.
1. Miền dung sai của các bề mặt lắp ghép của trục và lỗ trên thân lắp với ổ lăn thông dụng được quy định trong bảng 1.
Ký hiệu và trị số của các miền dung sai phải phù hợp với TCVN 2244-77 và TCVN 2245-77.
2. Vị trí miền dung sai của trục và lỗ trên thân so với miền dung sai của các vòng ổ lăn được cho trên hình 1.

Hình 1: Sơ đồ bố trí các miền dung sai lắp ghép ổ lăn với trục và lỗ của thân
KB - miền dung sai đường kính lỗ vòng trong của ổ: hB - miền dung sai đường kính ngoài của vòng ngoài của ổ.
3. Miền dung sai bảo đảm cho các đường kính vòng trong và vòng ngoài của ổ lăn lắp ghép có khe hở, lắp ghép trung gian và lắp ghép có độ dôi. Công dụng cuả các loại lắp ghép này phụ thuộc vào kiểu, kích thước và cấp chính xác của ổ, trị số và hướng, đặc tính của tải trọng tác dụng lên ổ, chế độ làm việc của bộ phận lắp ổ và các điều kiện vận hành khác. Chọc lắp ghép theo huớng dẫn trong bảng 3 và 4.
4. Dạng chịu tải của vòng ổ lăn: cục bộ, chu kỳ và dao động (xem Phụ lục 2), phụ thuộc vào điều kiện làm việc của bộ phận lắp ổ, được cho trong bảng 2.
Bảng 1
Miền dung sai của các bề mặt lắp ghép của trục và lỗ của thân lắp với ổ
| Cấp chính xác | Trục | Lỗ | |||||||||||||||||
| Sai lệch cơ bản | |||||||||||||||||||
| F | |||||||||||||||||||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1483:1985 (ST SEV 2195-80) về Ổ lăn - Mép vát - Kích thước
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1484:1985 (ST SEV 774-77) về Ổ lăn - Yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2220:1977 về Tài liệu thiết kế - Quy tắc biểu diễn đơn giản ổ lăn trên bản vẽ lắp
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8288:2009 (ISO 5593 : 1997/AMD 1 : 2007) về Ổ lăn - Từ vựng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1481:2009 về Ổ lăn - Ổ bi và ổ đũa - Kích thước cơ bản
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1484:2009 về Ổ lăn - Yêu cầu kỹ thuật
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1483:1985 (ST SEV 2195-80) về Ổ lăn - Mép vát - Kích thước
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1484:1985 (ST SEV 774-77) về Ổ lăn - Yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2220:1977 về Tài liệu thiết kế - Quy tắc biểu diễn đơn giản ổ lăn trên bản vẽ lắp
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8288:2009 (ISO 5593 : 1997/AMD 1 : 2007) về Ổ lăn - Từ vựng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1481:2009 về Ổ lăn - Ổ bi và ổ đũa - Kích thước cơ bản
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1484:2009 về Ổ lăn - Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1482:1985 (ST SEV 773-77) về Ổ lăn - Lắp ghép do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- Số hiệu: TCVN1482:1985
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 31/12/1985
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
