Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1483:1985
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1483:1985 (hoàn toàn phù hợp với tiêu chuẩn ST SEV 2195-80) là văn bản kỹ thuật quy định về kích thước mép vát của ổ lăn. Đây là một trong những tiêu chuẩn nền tảng trong ngành cơ khí chế tạo, giúp đồng bộ hóa và chuẩn hóa các chi tiết lắp ráp, đảm bảo tính lắp lẫn và chất lượng vận hành của hệ thống ổ lăn trong các thiết bị máy móc.
Phạm vi áp dụng và Đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này xác định các yêu cầu kỹ thuật cụ thể đối với kích thước mép vát của các loại ổ lăn được sản xuất và lưu thông. Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Các tổ chức, doanh nghiệp thiết kế, chế tạo và kiểm nghiệm các loại ổ lăn.
- Các đơn vị nhập khẩu, phân phối thiết bị cơ khí và phụ tùng công nghiệp liên quan đến ổ lăn.
- Các cơ quan quản lý chất lượng sản phẩm công nghiệp và đo lường chất lượng.
Nội dung kỹ thuật cốt lõi của Tiêu chuẩn TCVN 1483:1985
Dựa trên các quy định kỹ thuật của hệ thống tiêu chuẩn quốc tế liên kết (ST SEV 2195-80), tiêu chuẩn tập trung vào các nội dung trọng tâm sau:
- Quy định về kích thước giới hạn của mép vát: Xác định trị số giới hạn nhỏ nhất (r min) và lớn nhất (r max) của mép vát đối với từng nhóm kích thước danh nghĩa của ổ lăn. Điều này giúp ngăn ngừa hiện tượng cấn kẹt khi lắp ráp ổ lăn vào trục hoặc vỏ hộp.
- Phương pháp đo và kiểm tra mép vát: Hướng dẫn chi tiết cách thức đo đạc, sử dụng các dụng cụ đo chuyên dụng để xác định sai lệch kích thước mép vát thực tế so với tiêu chuẩn thiết kế.
- Ký hiệu quy ước: Thống nhất các ký hiệu toán học và kỹ thuật dùng trong bản vẽ thiết kế liên quan đến mép vát của vòng trong, vòng ngoài và các chi tiết con lăn.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của việc áp dụng tiêu chuẩn
Việc tuân thủ nghiêm ngặt TCVN 1483:1985 mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho ngành công nghiệp chế tạo máy:
- Đảm bảo tính lắp lẫn: Do tương thích với tiêu chuẩn quốc tế ST SEV 2195-80, các sản phẩm ổ lăn sản xuất theo tiêu chuẩn này dễ dàng thay thế, bảo dưỡng và đồng bộ với các thiết bị nhập khẩu.
- Nâng cao tuổi thọ thiết bị: Kích thước mép vát chuẩn xác giúp phân bổ lực đều hơn khi ép trục, giảm thiểu ứng suất tập trung tại các góc lượn, từ đó kéo dài tuổi thọ của cả ổ lăn và trục máy.
- Tối ưu hóa quy trình sản xuất: Giúp các nhà máy chế tạo chuẩn hóa khuôn mẫu, công cụ cắt gọt và quy trình kiểm tra chất lượng đầu ra, giảm thiểu tỷ lệ sản phẩm lỗi hỏng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Rolling bearings Assembly chamfer Dimensions
Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 1483-74, Tiêu chuẩn này phù hợp với ST SEV 2195-80.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho ổ lăn có kích thước cơ bản theo TCVN 1481-85 và quy định kích thước giới hạn của tọa độ mép vát lắp ráp, bán kính giới hạn lớn nhất của góc lượn trên trục và lỗ trên thân hộp.
Thuật ngữ và định nghĩa dùng trong tiêu chuẩn này được cho trong phụ lục 1.
1. Kích thước giới hạn của mép vát lắp ráp phải theo chỉ dẫn trên hình vẽ và trong bảng 1-3.

1. Bề mặt lỗ (d) hay bề mặt ngoài (D) của ổ;
2. Mặt mút; 3- Đường tròn (có bán kính rsmin) giới hạn vật liệu vòng ổ.
Ký hiệu trên hình vẽ:
d- Đường kính danh nghĩa của lỗ ổ;
D- Đường kính ngoài danh nghĩa của ổ;
Rsmin - Kích thước giới hạn nhỏ nhất của tọa độ mép vát;
Rsmax - Kích thước giới hạn lớn nhất của tọa độ mép vát;
rasmax - Kích thước giới hạn lớn nhất của bán kính góc lượn trên trục hay là trên thân hộp.
Chú thích: Không quy định cụ thể hình dạng chính xác của bề mặt mép vát, nhưng đường bao của nó không được vượt quá giới hạn của đường tròn lý thuyết có bán kính rsmin, tiếp tuyến với mặt mút và lỗ (hay bề mặt ngoài) của vòng:
Bảng 1
KÍCH THƯỚC GIỚI HẠN CỦA TỌA ĐỘ MÉP VÁT LẮP RÁP CỦA Ổ BI ĐỠ, Ổ ĐŨA ĐƠ VÀ Ổ BI ĐỠ CHẶN
mm
| rsmin | d | rsmax | ||
| Lớn hơn | đến | theo hướng tâm | theo dọc trục | |
| 1 | 2 | 3 | ||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1482:1985 (ST SEV 773-77) về Ổ lăn - Lắp ghép do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2220:1977 về Tài liệu thiết kế - Quy tắc biểu diễn đơn giản ổ lăn trên bản vẽ lắp
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8288:2009 (ISO 5593 : 1997/AMD 1 : 2007) về Ổ lăn - Từ vựng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1481:2009 về Ổ lăn - Ổ bi và ổ đũa - Kích thước cơ bản
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1482:1985 (ST SEV 773-77) về Ổ lăn - Lắp ghép do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2220:1977 về Tài liệu thiết kế - Quy tắc biểu diễn đơn giản ổ lăn trên bản vẽ lắp
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8288:2009 (ISO 5593 : 1997/AMD 1 : 2007) về Ổ lăn - Từ vựng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1481:2009 về Ổ lăn - Ổ bi và ổ đũa - Kích thước cơ bản
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1483:2008 (ISO 582 : 1995) về Ổ lăn - Kích thước mặt vát - Các giá trị lớn nhất
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1483:1985 (ST SEV 2195-80) về Ổ lăn - Mép vát - Kích thước
- Số hiệu: TCVN1483:1985
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1985
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
