Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1484:1985 (hoàn toàn phù hợp với tiêu chuẩn ST SEV 774-77) quy định các yêu cầu kỹ thuật cơ bản và nghiêm ngặt đối với ổ lăn. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng làm cơ sở cho việc sản xuất, kiểm tra, nghiệm thu và sử dụng các loại ổ lăn trong ngành chế tạo máy và cơ khí chính xác tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại ổ lăn được sản xuất và lưu thông trên thị trường, thiết lập các yêu cầu kỹ thuật chung nhất cho cả ổ lăn nguyên bộ và các chi tiết cấu thành riêng lẻ như vòng trong, vòng ngoài, con lăn, hạt bi và vòng cách.
- Văn bản đóng vai trò là căn cứ pháp lý và kỹ thuật để đánh giá chất lượng sản phẩm trong quá trình thiết kế, chế tạo, thử nghiệm thu hồi và xuất nhập khẩu thiết bị cơ khí.
- Yêu cầu kỹ thuật đối với vật liệu chế tạo và độ cứng (Điều 2)
- Vật liệu chế tạo: Các vòng ổ lăn và con lăn (bi, đũa) phải được chế tạo từ các loại thép chuyên dụng có chất lượng cao, phổ biến là thép cacbon-crôm (như mác thép ShKh15, ShKh15SG hoặc tương đương) có khả năng chịu tải trọng động và chống mài mòn tốt.
- Độ cứng sau nhiệt luyện: Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về độ cứng của các chi tiết sau khi tôi và ram. Thông thường, độ cứng của vòng và con lăn phải đạt từ 60 đến 65 HRC. Đối với các ổ lăn có kích thước đặc biệt lớn hoặc làm việc trong điều kiện đặc thù, trị số độ cứng có thể được điều chỉnh phù hợp nhưng phải đảm bảo tính đồng nhất trên toàn bộ bề mặt làm việc.
- Độ đồng đều cấu trúc: Tổ chức tế vi của thép sau nhiệt luyện không được có các khuyết tật như mạng cacbit thô, austenit dư quá mức cho phép hoặc các vết nứt tế vi nhằm tránh hiện tượng tróc mỏi trong quá trình vận hành.
- Chất lượng bề mặt và trạng thái ngoại quan (Điều 3)
- Khuyết tật bề mặt: Bề mặt làm việc của vòng ổ lăn (rãnh lăn) và các con lăn tuyệt đối không được có các khuyết tật cơ học hoặc luyện kim như vết nứt, vết xước sâu, vết rỉ sét, rỗ khí, hoặc vết cháy do mài.
- Độ nhám bề mặt: Tiêu chuẩn quy định cụ thể trị số độ nhám bề mặt (Ra hoặc Rz) cho từng chi tiết tùy thuộc vào cấp chính xác của ổ lăn. Bề mặt rãnh lăn và bề mặt làm việc của con lăn phải đạt độ bóng cao để giảm thiểu ma sát, tiếng ồn và nhiệt độ phát sinh khi làm việc.
- Yêu cầu đối với vòng cách: Vòng cách phải được chế tạo từ vật liệu phù hợp (thép tấm, đồng thau, chất dẻo tổng hợp) và phải có bề mặt nhẵn mịn, không có ba-vớ, gờ sắc cạnh để đảm bảo con lăn chuyển động tự do và không bị kẹt.
- Sai lệch kích thước và độ chính xác quay (Điều 4)
- Dung sai kích thước: Quy định giới hạn sai lệch cho phép đối với các kích thước lắp ráp cơ bản bao gồm đường kính trong của vòng trong, đường kính ngoài của vòng ngoài, chiều rộng của ổ lăn và bán kính góc lượn. Các sai lệch này được phân loại chi tiết theo từng cấp chính xác của ổ lăn.
- Độ chính xác quay: Xác định các chỉ tiêu về độ đảo hướng tâm và độ đảo hướng trục của vòng trong và vòng ngoài. Đây là yếu tố quyết định đến độ êm và độ ổn định của trục máy khi quay ở tốc độ cao.
- Khe hở hướng tâm và hướng trục: Tiêu chuẩn đưa ra các khoảng giá trị khe hở ban đầu (khi chưa lắp ráp) phù hợp cho từng nhóm ổ lăn nhằm bù trừ độ giãn nở nhiệt khi thiết bị vận hành.
Tóm lại, các điều khoản đầu của TCVN 1484:1985 đã thiết lập một hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật toàn diện từ khâu lựa chọn nguyên liệu đầu vào, quy trình xử lý nhiệt, chất lượng gia công bề mặt cho đến các thông số hình học chính xác. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định này giúp đảm bảo tuổi thọ, độ tin cậy và khả năng lắp lẫn của ổ lăn trong các hệ thống máy móc công nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Rolling bearings Technical Roquirements
Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 1484 - 74.
Tiêu chuẩn này phù hợp với STSEV 774-77.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho ổ bi và ổ đũa có kích thước cơ bản theo TCVN 1481 - 85, cũng như cho các ổ lăn chuyên dùng không cần có yêu cầu kỹ thuật đặc biệt.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho ổ kim có vòng ngoài dập.
Các sai lệch giới hạn của độ chính xác quay quy định trong tiêu chuẩn này được áp dụng cho các ổ lăn đã lắp, trừ.
ổ cấp chính xác P4 và P2;
ổ có đường kính lỗ đến 3mm, hoặc lớn hơn 180mm thuộc tất cả các cấp chính xác.
Đối với ổ côn có dạng tiếp xúc cải tiến, sai lệch giới hạn của độ chính xác quay áp dụng cho từng vòng riêng biệt.
Đối với ổ có các vòng tháo rời được, trừ ổ côn, cần kiểm tra độ chính xác quay cho từng vòng.
Ký hiệu và tên gọi các thông số sử dụng trong tiêu chuẩn này được cho trong phụ lục.
Thuật ngữ và định nghĩa về dung sai ổ lăn theo TCVN 4175 - 85.
1.1. Các vòng của ổ phải chế tạo bằng thép ổ lăn theo TCVN 4148 - 85.
1.2. Cho phép chế tạo các vòng của ổ có công dụng đặc biệt bằng các thép khác.
1.3. Vật liệu để chế tạo vòng cách, vòng che, vòng kín và các chi tiết khác phải theo các tài liệu kỹ thuật đã được xét duyệt theo thủ tục quy định.
1.4. Độ cứng
1.4.1. Độ cứng của các vòng ổ thông dụng, làm việc ở nhiệt độ không lớn hơn 100oC phải nằm trong giới hạn 62
HRC tùy theo mác thép.
1.4.2. Độ không đồng đều về độ cứng của một vòng hay giữa các vòng không được vượt quá ba HRC.
1.5. Khe hở hướng tâm và dọc trục trong ổ phải theo TCVN...
1.6. Cấp chính xác
1.6.1. Qui định năm cấp chính xác của ổ: P0, P6, P5, P4 và P2 (Ký hiệu theo thứ tự độ chính xác tăng dần).
Các cấp chính xác được đặc trưng bằng trị số sai lệch giới hạn kích thước, độ chính xác quay và độ chính xác vị trí tương quan, giữa các bề mặt của ổ.
Cho phép ký hiệu các cấp chính xác là 0, 6, 5, 4 và 2 tương ứng với P0, P6, P5, P4 và P2.
1.6.2. Sai lệch giới hạn của các thông số của ổ được cho trong các bảng 2-14.
1.7. Tính lấp lẫn của các vòng ổ
1.7.1. Cho phép chế tạo ổ đũa tháo ghép được có các vòng lắp lẫn hoặc không lắp lẫn.
Các vòng không lắp lẫn phải được đánh dấu trên ổ và trên bao gói.
1.7.2. Vòng ngoài, vòng trong với bộ con lăn của ổ côn một dãy trong cùng một lần chế tạo phải lắp lẫn được.
Theo thỏa thuận giữa cơ sở sản xuất và khách hàng, cho phép chế tạo ổ côn có vòng ngoài không lắp lẫn được nhưng phải được đánh dấu.
1.7.3. Vòng ngoài và bộ không tháo được gồm vòng trong, vòng cách và bi của ổ bi đỡ chặn tháo được kiểu 6000, cấp chính xác 0 phải lắp lẫn được.
Theo thỏa thuận giữa cơ sở sản xuất và khách hàng, cho phép chế tạo ổ cấp chính xác 6, 5, 4, và 2 không lắp lẫn được.
1.8. Trên bề mặt của ổ, không cho phép có vết nứt, các khuyết tật có thể nhìn thấy bằng mắt thường như vết xước, vết xây sát v.v... trừ các vết ôxy hóa trên bề mặt không gia công cơ sau nhiệt luyện và không tiếp xúc với bề mặt đã gia công cơ, cũng như các vết do chế tạo gây nên với điều kiện chúng không được vượt quá độ nhám cho phép của bề mặt đó.
1.9. Độ nhám của các bề mặt lắp ghép và bề mặt mút của các vòng ổ phải theo chỉ dẫn trong bảng 1.
Bảng 1
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1482:1985 (ST SEV 773-77) về Ổ lăn - Lắp ghép do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2220:1977 về Tài liệu thiết kế - Quy tắc biểu diễn đơn giản ổ lăn trên bản vẽ lắp
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8288:2009 (ISO 5593 : 1997/AMD 1 : 2007) về Ổ lăn - Từ vựng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1481:2009 về Ổ lăn - Ổ bi và ổ đũa - Kích thước cơ bản
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1482:1985 (ST SEV 773-77) về Ổ lăn - Lắp ghép do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1483:1985 (ST SEV 2195-80) về Ổ lăn - Mép vát - Kích thước
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2220:1977 về Tài liệu thiết kế - Quy tắc biểu diễn đơn giản ổ lăn trên bản vẽ lắp
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8288:2009 (ISO 5593 : 1997/AMD 1 : 2007) về Ổ lăn - Từ vựng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1481:2009 về Ổ lăn - Ổ bi và ổ đũa - Kích thước cơ bản
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4148:1985 về Thép ổ lăn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1484:2009 về Ổ lăn - Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1484:1985 (ST SEV 774-77) về Ổ lăn - Yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN1484:1985
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1985
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
