Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8034:2009 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 104:2002, quy định chi tiết về kích thước bao và bản vẽ chung cho các loại ổ lăn chặn. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng giúp thống nhất các thông số kích thước cơ bản của ổ lăn chặn, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thiết kế, chế tạo, lựa chọn và trao đổi sản phẩm trên thị trường trong nước và quốc tế.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định cụ thể các kích thước bao ưu tiên cho các loại ổ lăn chặn một hướng và hai hướng có mặt đế phẳng.
- Các quy định kích thước bao này nhằm mục đích thiết lập một hệ thống kích thước chuẩn hóa, giúp các nhà thiết kế máy xác định được không gian cần thiết để lắp đặt ổ lăn trên trục và trong vỏ hộp.
- Tiêu chuẩn cũng đưa ra các giới hạn kích thước vát mép tối thiểu nhằm đảm bảo tính lắp lẫn và độ an toàn tối đa trong quá trình vận hành thiết bị.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Văn bản áp dụng các tài liệu viện dẫn quan trọng để đảm bảo tính đồng bộ về mặt kỹ thuật, đặc biệt là tiêu chuẩn ISO 5593 về ổ lăn - từ vựng và định nghĩa.
- Các tài liệu viện dẫn này là cơ sở pháp lý và kỹ thuật bắt buộc để giải thích và áp dụng chính xác các quy định nêu trong tiêu chuẩn này.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Tiêu chuẩn áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa đã được quy định thống nhất trong tiêu chuẩn ISO 5593.
- Các khái niệm cốt lõi bao gồm đường kính trong của vòng đệm trục, đường kính ngoài của vòng đệm vỏ, chiều cao của ổ lăn chặn, và các thông số liên quan đến kích thước giới hạn vát mép được định nghĩa rõ ràng để tránh sai sót trong quá trình thiết kế và chế tạo.
Ký hiệu và bản vẽ chung (Điều 4)
- Thiết lập hệ thống ký hiệu tiêu chuẩn hóa quốc tế cho các thông số kích thước hình học của ổ lăn chặn, bao gồm: d (đường kính lỗ vòng đệm trục), D (đường kính ngoài vòng đệm vỏ), T (chiều cao của ổ lăn chặn một hướng), và r (kích thước vát mép).
- Quy định chi tiết về cách thể hiện bản vẽ chung của ổ lăn chặn một hướng và hai hướng, giúp các kỹ sư dễ dàng nhận biết cấu trúc, hướng chịu lực và cách bố trí các chi tiết của ổ lăn trong các bản vẽ kỹ thuật chế tạo máy.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Ổ LĂN - Ổ LĂN CHẶN - KÍCH THƯỚC BAO, BẢN VẼ CHUNG
Rolling bearings - Thrust bearings - Boundary dimensions, general plan
Lời nói đầu
TCVN 8034 : 2009 thay thế Điều 2 phần Hình 4, 5, Bảng 13-21 TCVN 1481 : 1985.
TCVN 8034 : 2009 hoàn toàn tương đương với ISO 104 : 2002.
TCVN 8034 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 4 Ổ lăn, ổ đỡ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Ổ LĂN - Ổ LĂN CHẶN - KÍCH THƯỚC BAO, BẢN VẼ CHUNG
Rolling bearings - Thrust bearings - Boundary dimensions, general plan
Tiêu chuẩn này quy định các kích thước bao cơ bản của các ổ lăn chặn một chiều và hai chiều có các mặt mút phẳng.
Ngoài ra, tiêu chuẩn này còn quy định các đường kính trong nhỏ nhất của các vòng ổ lăn chặn lắp tựa vào thân hộp và các đường kính ngoài lớn nhất của các vòng ổ lăn chặn lắp trên trục thuộc các loạt kích thước 11, 12, 13, 14, 22, 23, và 24.
Hướng dẫn về mở rộng tiêu chuẩn này cho các ổ lăn chặn một chiều được giới thiệu trong Phụ lục A.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4175-1 : 2008 (ISO 1132-1 : 2000), Ổ lăn - Dung sai – Phần 1: Thuật ngữ và định nghĩa.
TCVN 1483 : 2008 (ISO 582 : 1995), Ổ lăn - Kích thước mép vát - Giá trị lớn nhất.
ISO 5593 : 1997, Rolling bearings - Vocabulary (Ổ lăn - Từ vựng).
ISO 15241 : 2001, Rolling bearings - Symbols for quantities (Ổ lăn- Ký hiệu của các đại lượng).
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN 4175-1 (ISO 1132-1), ISO 5593 và ISO 15241.
| B | chiều rộng của vòng ổ ở giữa lắp trên trục; |
| D | đường kính ngoài của vòng ổ lắp tựa trên thân hộp; |
| D1 | đường kính trong của vòng ổ lắp tựa trên thân hộp; |
| D1s min | đường kính trong nhỏ nhất của vòng ổ chặn một chiều lắp tựa trên thân hộp; |
| d |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8030:2009 (ISO 3096 : 1996) về Ổ lăn - Đũa kim - Kích thước và dung sai
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8031:2009 (ISO 1206 : 2001) về Ổ lăn - Ổ đũa kim loạt kích thước 48, 49 và 6 - Kích thước bao và dung sai
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8037:2009 (ISO 10317 : 1992) về Ổ lăn - Ổ đũa côn hệ mét - Hệ thống ký hiệu
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1483:2008 (ISO 582 : 1995) về Ổ lăn - Kích thước mặt vát - Các giá trị lớn nhất
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8030:2009 (ISO 3096 : 1996) về Ổ lăn - Đũa kim - Kích thước và dung sai
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8031:2009 (ISO 1206 : 2001) về Ổ lăn - Ổ đũa kim loạt kích thước 48, 49 và 6 - Kích thước bao và dung sai
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4175-1:2008 (ISO 1132-1:2000) về Ổ lăn - Dung sai - Phần 1: Thuật ngữ và định nghĩa
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8037:2009 (ISO 10317 : 1992) về Ổ lăn - Ổ đũa côn hệ mét - Hệ thống ký hiệu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8034:2017 (ISO 104:2015) về Ổ lăn - Ổ lăn chặn - Kích thước bao, bản vẽ chung
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8034:2009 (ISO 104 : 2002) về Ổ lăn - Ổ lăn chặn - Kích thước bao, bản vẽ chung
- Số hiệu: TCVN8034:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
