Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4175-1:2008 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 1132-1:2000) là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về thuật ngữ và định nghĩa liên quan đến dung sai của ổ lăn. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Tổng quan về tiêu chuẩn TCVN 4175-1:2008
Tiêu chuẩn này đóng vai trò là nền tảng ngôn ngữ kỹ thuật, giúp thống nhất cách hiểu, cách diễn đạt và áp dụng các khái niệm về kích thước, dung sai, sai lệch hình học và độ đảo của ổ lăn trong toàn bộ chuỗi hoạt động từ thiết kế, chế tạo, thử nghiệm cho đến nghiệm thu sản phẩm.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn xác định các thuật ngữ dùng cho các giới hạn về kích thước vật lý, sai lệch hình học so với bề mặt lý thuyết, và các loại độ đảo khác nhau của ổ lăn hoàn chỉnh.
- Thiết lập các điều kiện đo lường chuẩn và nguyên tắc đánh giá dung sai nhằm đảm bảo tính chính xác, khách quan và đồng bộ giữa các phòng thử nghiệm và nhà sản xuất.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các loại ổ lăn tiêu chuẩn, các bộ phận cấu thành của ổ lăn và các bên liên quan trong chuỗi cung ứng ngành cơ khí chế tạo.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Tiêu chuẩn viện dẫn các tài liệu quốc tế và quốc gia liên quan đến hệ thống dung sai, lắp ghép chung và các tiêu chuẩn chuyên ngành về ổ lăn khác.
- Các tài liệu viện dẫn này là cơ sở pháp lý và kỹ thuật không thể tách rời, giúp làm rõ nghĩa và bổ trợ cho các định nghĩa được nêu trong tiêu chuẩn này.
- Việc áp dụng các tài liệu viện dẫn tuân thủ theo nguyên tắc cập nhật các phiên bản mới nhất trừ khi có quy định cụ thể khác.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
Điều khoản này tập trung định nghĩa các khái niệm cơ bản nhất về dung sai ổ lăn, bao gồm:
- Kích thước danh nghĩa: Giá trị kích thước lý thuyết được dùng làm mốc để xác định các giới hạn sai lệch cho phép.
- Kích thước thực: Kích thước đo được trực tiếp trên mẫu vật thực tế bằng các thiết bị đo lường chuyên dụng trong điều kiện tiêu chuẩn.
- Sai lệch kích thước: Hiệu số đại số giữa kích thước thực (hoặc kích thước giới hạn) và kích thước danh nghĩa tương ứng.
- Dung sai kích thước: Khoảng biến thiên cho phép của kích thước, được xác định bằng hiệu số giữa kích thước giới hạn lớn nhất và kích thước giới hạn nhỏ nhất.
- Độ đảo hướng tâm và độ đảo dọc trục: Các thông số biểu thị sự sai lệch của bề mặt quay thực tế so với trục quay lý thuyết của các vòng ổ lăn trong quá trình vận hành.
Điều 4: Ký hiệu và đơn vị đo
- Tiêu chuẩn thiết lập một hệ thống ký hiệu chữ viết tắt và ký hiệu toán học thống nhất cho các thông số dung sai (ví dụ: đường kính trong, đường kính ngoài, chiều rộng vòng, sai lệch đường kính trung bình).
- Quy định cụ thể về đơn vị đo lường chuẩn (thường sử dụng micromet hoặc milimet) để biểu diễn các giá trị dung sai và sai lệch trên bản vẽ kỹ thuật cũng như trong các tài liệu công nghệ.
- Hệ thống ký hiệu này giúp tối ưu hóa quá trình trao đổi thông tin kỹ thuật giữa các kỹ sư thiết kế, công nhân chế tạo và kiểm soát viên chất lượng trên phạm vi quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Ổ LĂN - DUNG SAI - PHẦN 1: THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
Rolling bearings - Tolerances - Part 1: Terms and definitiond
Lời nói đầu
TCVN 4175-1:2008 thay thế TCVN 4175:1985.
TCVN 4175-1:2008 hoàn toàn tương đương ISO 1132-1:2000.
TCVN 4175-1:2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 4 ổ lăn, ổ đỡ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 4175 gồm 2 phần:
- Phần 1: Thuật ngữ và định nghĩa
- Phần 2: Nguyên tắc và phương pháp đo kiểm
Ổ LĂN - DUNG SAI - PHẦN 1: THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
Rolling bearings - Tolerances - Part 1: Terms and definitiond
Tiêu chuẩn này đưa ra các thuật ngữ sử dụng trong các tiêu chuẩn quốc tế quy định dung sai của các kích thước bao, độ chính xác hình học, độ chính xác quay và khe hở bên trong của các ổ lăn. Ngoài ra tiêu chuẩn này quy định các điều kiện chung cho việc áp dụng các dung sai này và đưa ra các ký hiệu cho một số các khái niệm xác định.
Các nguyên lý và phương pháp đo, kiểm tra để đánh giá sự phù hợp với nhiều định nghĩa trong tiêu chuẩn này được nêu trong ISO/TR 9274.
ISO 5593 quy định thuật ngữ định nghĩa cho nhóm ổ lăn ổ đỡ, các giá trị lớn khác được quy định trong các phần của ISO 1132.
ISO 1:1975, Nhiệt độ tiêu chuẩn cho các phép đo chiều dài trong công nghiệp.
TCVN 2244:99 (ISO 286-1:1988), Hệ thống dung sai và lắp ghép ISO - Phần 1: Cơ sở của dung sai, sai lệch và lắp ghép.
ISO 10579:1993, Bản vẽ kỹ thuật - Quy định kích thước và dung sai - Các chi tiết không cứng vững.
Kích thước bao của ổ lăn hoặc chi tiết của ổ lăn không được sai lệch so với kích thước danh nghĩa lớn hơn dung sai được sử dụng khi được đo ở nhiệt độ 20oC theo ISO 1 với các chi tiết của ổ hoàn toàn không chịu tác động của ứng suất do các ngoại lực, bao gồm cả các tải trọng đo và trọng lực trên bản thân chi tiết. Các chi tiết không cứng vững theo định nghĩa trong ISO 10579 là trường hợp ngoại lệ đối với quy tắc này, ở đây cần hạn chế các đặc điểm của chúng trong quá trình kiểm tra các kích thước và dung sai đã quy định, ví dụ, các ổ kim có vòng ngoài dập.
Chỉ áp dụng sai lệch dưới của dung sai đường kính lỗ và sai lệch trên của dung sai đường kính ngoài cho toàn bộ chiều rộng của lỗ và các bề mặt ngoài của các vòng ổ. Mặt khác, các định nghĩa được nêu trong 5.1, 5.2 và 6.1 chỉ liên quan đến các bề mặt giữa các cạnh vát của các vòng ổ.
Nếu không có quy định nào khác, các thuật ngữ “vòng”, “vòng trong” và “vòng ngoài” được sử dụng trong tiêu chuẩn này bao gồm cả vòng phẳng (đệm), vòng lắp chặt của ổ chặn và chặn-đỡ và vòng lắp lỏng của ổ chặn và chặn-đỡ.
Đối với các ổ đũa côn, thuật ngữ “vòng trong của ổ đũa côn” đôi khi được sử dụng để xác định “vòng trong” hoặc “cụm vòng trong”, còn “vòng ngoài của ổ đũa côn” để xác định “vòng ngoài”.
Thuật ngữ “đơn nhất” đã được sử dụng từ lâu trong công nghệ ổ lăn (đường kính lỗ đơn nhất”, đường kính ngoài đơn nhất, v.v...), nhưng thuật ngữ này có cùng một đặc điểm như thuật ngữ “thực, cục
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2220-1:2008 (ISO 8826-1:1989) về Bản vẽ kỹ thuật - Ổ lăn - Phần 1: biểu diễn chung đơn giản
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2220 -2:2008 (ISO 8826-2 : 1994) về Bản vẽ kỹ thuật - Ổ lăn - Phần 2 - Biểu diễn chi tiết đơn giản
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1565:1985 về Nắp ổ lăn - Nắp trung bình có vòng bít, đường kính từ 110 mm đến 400 mm - kích thước cơ bản
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2244:1999 (ISO 286-1:1988) về hệ thống ISO về dung sai và lắp ghép – cơ sở của dung sai – sai lệch và lắp ghép
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2220-1:2008 (ISO 8826-1:1989) về Bản vẽ kỹ thuật - Ổ lăn - Phần 1: biểu diễn chung đơn giản
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2220 -2:2008 (ISO 8826-2 : 1994) về Bản vẽ kỹ thuật - Ổ lăn - Phần 2 - Biểu diễn chi tiết đơn giản
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1565:1985 về Nắp ổ lăn - Nắp trung bình có vòng bít, đường kính từ 110 mm đến 400 mm - kích thước cơ bản
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4175-1:2008 (ISO 1132-1:2000) về Ổ lăn - Dung sai - Phần 1: Thuật ngữ và định nghĩa
- Số hiệu: TCVN4175-1:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
