Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8028-2:2009
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8028-2:2009 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 14728-2:2004, quy định về ổ lăn chuyển động tịnh tiến, cụ thể là Phần 2: Tải trọng tĩnh danh định. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc thiết kế, tính toán và lựa chọn các loại ổ lăn chuyển động tịnh tiến trong ngành cơ khí chế tạo máy, đảm bảo tính an toàn và độ bền của thiết bị dưới tác động của tải trọng tĩnh.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn trong thực tiễn:
- Tiêu chuẩn quy định phương pháp tính toán tải trọng tĩnh danh định cơ bản, tải trọng tĩnh tương đương và hệ số an toàn tĩnh cho các loại ổ lăn chuyển động tịnh tiến.
- Áp dụng cho các ổ lăn được chế tạo từ thép ổ lăn chất lượng cao, được tôi cứng theo công nghệ hiện đại và có thiết kế thông thường đối với bề mặt tiếp xúc lăn.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các thiết kế có con lăn tiếp xúc trực tiếp với bề mặt trượt của trục hoặc bệ máy, trừ khi bề mặt đó đạt độ cứng và chất lượng tương đương vòng ổ lăn.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần tham chiếu và phối hợp sử dụng với các tài liệu quan trọng sau:
- TCVN 8028-1 (ISO 14728-1) về tải trọng động danh định và tuổi thọ mỏi của ổ lăn chuyển động tịnh tiến.
- ISO 76 về ổ lăn - Tải trọng tĩnh danh định chung.
- Các tiêu chuẩn liên quan đến thuật ngữ, ký hiệu và đơn vị đo lường trong ngành công nghiệp ổ lăn.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa cốt lõi để thống nhất cách hiểu và áp dụng trong quá trình tính toán kỹ thuật:
- Tải trọng tĩnh danh định cơ bản (C0): Là tải trọng tĩnh, không đổi, gây ra ứng suất tiếp xúc tính toán tại tâm của vùng tiếp xúc giữa con lăn và rãnh lăn chịu tải lớn nhất.
- Tải trọng tĩnh tương đương (P0): Là tải trọng tĩnh giả định, nếu được áp dụng, sẽ gây ra ứng suất tiếp xúc bằng ứng suất xuất hiện dưới tác động của các tải trọng thực tế kết hợp.
- Hệ số an toàn tĩnh (s0): Tỷ số giữa tải trọng tĩnh danh định cơ bản và tải trọng tĩnh tương đương, dùng để đánh giá khả năng chống biến dạng dẻo của ổ lăn trong điều kiện làm việc thực tế.
Ký hiệu và đơn vị đo (Điều 4)
Các ký hiệu toán học và vật lý được chuẩn hóa để phục vụ cho các công thức tính toán trong tiêu chuẩn:
- C0: Tải trọng tĩnh danh định cơ bản (tính bằng Newton - N).
- P0: Tải trọng tĩnh tương đương (tính bằng Newton - N).
- s0: Hệ số an toàn tĩnh (không có đơn vị).
- Dpw: Đường kính vòng tròn chia của các con lăn (tính bằng milimét - mm).
- Dw: Đường kính con lăn (tính bằng milimét - mm).
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
Việc áp dụng TCVN 8028-2:2009 giúp các kỹ sư thiết kế xác định chính xác giới hạn chịu tải của hệ thống dẫn hướng tịnh tiến. Điều này giúp tránh hiện tượng biến dạng dẻo bề mặt tiếp xúc, từ đó nâng cao tuổi thọ, độ chính xác và độ tin cậy vận hành của máy móc thiết bị công nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Ố LĂN - Ổ LĂN CHUYỂN ĐỘNG TỊNH TIẾN - PHẦN 2: TẢI TRỌNG TĨNH DANH ĐỊNH
Rolling bearings - Linear motion rolling bearings - Part 2 : static load ratings
Lời nói đầu
TCVN 8028- 2 : 2009 hoàn toàn tương đương với ISO 14728-2 : 2004.
TCVN 8028-2 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 4 Ổ lăn, ổ đỡ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 8028 Ổ lăn - Ổ lăn chuyển động tịnh tiến gồm hai phần:
- TCVN 8028-1 (ISO 14728-1 : 2004) Phần 1: Tải trọng động danh định và tuổi thọ danh định;
- TCVN 8028-2 (ISO 14728-2 : 2004) Phần 2: Tải trọng tĩnh danh định;
Ố LĂN - Ổ LĂN CHUYỂN ĐỘNG TỊNH TIẾN - PHẦN 2: TẢI TRỌNG TĨNH DANH ĐỊNH
Rolling bearings - Linear motion rolling bearings - Part 2 : static load ratings
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp tính toán tải trọng tĩnh cơ bản danh định, tải trọng tĩnh tương đương và hệ số an toàn tĩnh cho ổ lăn chuyển động tịnh tiến được sản xuất từ thép làm ổ lăn, được tôi cứng, chất lượng cao, thường được sử dụng hiện nay, phù hợp với công nghệ sản xuất thích hợp và thiết kế cơ bản theo thông lệ về hình dạng của các bề mặt tiếp xúc lăn (mặt lăn).
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các thiết kế trong đó các phần tử lăn làm việc trực tiếp trên bề mặt trượt của thiết bị máy, trừ khi bề mặt đó tương đương hoàn toàn đối với mặt lăn của bộ phận ổ lăn chuyển động tịnh tiến mà nó thay thế.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8029 : 2009 (ISO 76 :1987), Ổ lăn - Tải trọng tĩnh danh định.
ISO 5593 : 1997, Rolling bearings - Vocabulary (Ổ lăn - Từ vựng).
ISO 15241 : 2001, Rolling bearings - Symbol for quantities (Ổ lăn - Các kí hiệu cho các đại lượng).
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa được cho trong TCVN 8029 (ISO 76), ISO 5593 và các thuật ngữ sau.
3.1. Ổ bi tịnh tiến tuần hoàn khép kín, kiểu ống lót, có hoặc không có các rãnh trên mặt lăn
(recirculating linear ball bearing, sleeve type, with or without raceway grooves)
Ổ kiểu ống lót trụ có một số vòng kín của các viên bi quay vòng được thiết kế để đạt được chuyển động lăn tịnh tiến dọc theo một trục trụ tròn đã được tôi cứng.
Xem Hình 1.
CHÚ THÍCH: Có thể thiết kế các mặt lăn trong ống lót theo hình trụ cũng như các ống lót bằng thép có các rãnh trên mặt lăn song song với trục.

Hình 1 - Ổ bi tịnh tiến tuần hoàn khép kín, kiểu ống lót
3.2. Ổ bi (đũa) tịnh tiến tuần hoàn khép kín, kiểu dẫn hướng thẳng (recirculating linear ball [roller] bearing, linear guideway type)
Ổ bi (lăn) tịnh tiến có số lượng bi (đũa) được sắp xếp đối xứng vòng kín, được thiết kế để đạt được chuyển động lăn tịnh tiến dọc theo một đường dẫn hướng có các mặt lăn thích hợp được tôi cứng.
Xem Hình 2.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1481:2009 về Ổ lăn - Ổ bi và ổ đũa - Kích thước cơ bản
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1484:2009 về Ổ lăn - Yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8035:2009 (ISO 492 : 2002) về Ổ lăn - Ổ lăn đỡ - Dung sai
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8036:2009 (ISO 199 : 2005) về Ổ lăn - Ổ lăn chặn - Dung sai
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1506:2009 về Ổ lăn - Ổ kim đỡ một dãy - Loạt kích thước 40
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8031:2009 (ISO 1206 : 2001) về Ổ lăn - Ổ đũa kim loạt kích thước 48, 49 và 6 - Kích thước bao và dung sai
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8037:2009 (ISO 10317 : 1992) về Ổ lăn - Ổ đũa côn hệ mét - Hệ thống ký hiệu
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8032:2009 (ISO 3245 : 2007) về Ổ lăn - Ổ đũa kim gia công áp lực không có vòng trong - Kích thước bao và dung sai
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1559:1985 về Nắp ổ lăn - Nắp kín thấp, đường kính từ 47 mm đến 100 mm - Kích thước cơ bản
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1481:2009 về Ổ lăn - Ổ bi và ổ đũa - Kích thước cơ bản
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8029:2009 (ISO 76 : 2006) về Ổ lăn - Tải trọng tĩnh danh định
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1484:2009 về Ổ lăn - Yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8035:2009 (ISO 492 : 2002) về Ổ lăn - Ổ lăn đỡ - Dung sai
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8036:2009 (ISO 199 : 2005) về Ổ lăn - Ổ lăn chặn - Dung sai
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1506:2009 về Ổ lăn - Ổ kim đỡ một dãy - Loạt kích thước 40
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8031:2009 (ISO 1206 : 2001) về Ổ lăn - Ổ đũa kim loạt kích thước 48, 49 và 6 - Kích thước bao và dung sai
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8037:2009 (ISO 10317 : 1992) về Ổ lăn - Ổ đũa côn hệ mét - Hệ thống ký hiệu
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8032:2009 (ISO 3245 : 2007) về Ổ lăn - Ổ đũa kim gia công áp lực không có vòng trong - Kích thước bao và dung sai
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1559:1985 về Nắp ổ lăn - Nắp kín thấp, đường kính từ 47 mm đến 100 mm - Kích thước cơ bản
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8028-2:2009 (ISO 14728-2 : 2004) về Ổ lăn - Ổ lăn chuyển động tịnh tiến - Phần 2: Tải trọng tĩnh danh định
- Số hiệu: TCVN8028-2:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
