Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8029:2009 hoàn toàn tương đương với ISO 76:2006, quy định về phương pháp tính toán tải trọng tĩnh danh định và tải trọng tĩnh tương đương cho ổ lăn. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)- Tiêu chuẩn này thiết lập các phương pháp tính toán tải trọng tĩnh danh định cơ bản và tải trọng tĩnh tương đương cho các loại ổ lăn được chế tạo bằng thép hợp kim tôi cứng chất lượng cao, tuân thủ các phương pháp thiết kế và sản xuất thông thường về mặt hình dáng của bề mặt tiếp xúc lăn.
- Tiêu chuẩn áp dụng cho các trường hợp ổ lăn chịu tác động của tải trọng khi không quay hoặc quay rất chậm, nơi mà biến dạng dẻo tại các điểm tiếp xúc giữa phần tử lăn và rãnh lăn là yếu tố quyết định giới hạn khả năng chịu tải.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các thiết kế đặc biệt, nơi mà các phần tử lăn tiếp xúc trực tiếp trên bề mặt trục hoặc lỗ thân hộp, trừ khi các bề mặt đó được gia công và nhiệt luyện tương đương với rãnh lăn của vòng ổ lăn mà nó thay thế.
- Việc áp dụng tiêu chuẩn này đòi hỏi phải tham chiếu đến tài liệu viện dẫn cốt lõi là ISO 5593 (Ổ lăn - Từ vựng).
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố, các phiên bản được nêu sẽ được áp dụng. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố, phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung) sẽ được áp dụng để đảm bảo tính cập nhật kỹ thuật.
- Tải trọng tĩnh (Static load): Là tải trọng tác dụng lên ổ lăn khi các vòng ổ lăn hoặc các phần tử lăn không chuyển động quay tương đối với nhau.
- Tải trọng tĩnh danh định cơ bản (Basic static load rating): Là tải trọng tĩnh (hướng tâm đối với ổ hướng tâm, dọc trục tâm đối với ổ chặn) tương ứng với ứng suất tiếp xúc tính toán tại tâm của phần tử lăn chịu tải nặng nhất và tiếp xúc rãnh lăn.
- Ứng suất tiếp xúc giới hạn: Tiêu chuẩn xác định mức ứng suất tiếp xúc giới hạn tại tâm của vùng tiếp xúc chịu tải nặng nhất là 4600 MPa đối với ổ bi tự lựa; 4200 MPa đối với các loại ổ bi khác; và 4000 MPa đối với tất cả các loại ổ đũa. Tại các mức ứng suất này, tổng biến dạng dẻo vĩnh viễn tại điểm tiếp xúc giữa phần tử lăn và rãnh lăn xấp xỉ bằng 0,0001 lần đường kính phần tử lăn.
- Tải trọng tĩnh tương đương (Static equivalent load): Là tải trọng tĩnh giả định (hướng tâm đối với ổ hướng tâm, dọc trục đối với ổ chặn) mà nếu được tác dụng sẽ gây ra ứng suất tiếp xúc tại tâm của phần tử lăn chịu tải nặng nhất bằng với ứng suất phát sinh dưới tác động của tải trọng thực tế.
- C0r: Tải trọng tĩnh hướng tâm danh định cơ bản, tính bằng Newton (N).
- C0a: Tải trọng tĩnh dọc trục danh định cơ bản, tính bằng Newton (N).
- P0r: Tải trọng tĩnh hướng tâm tương đương, tính bằng Newton (N).
- P0a: Tải trọng tĩnh dọc trục tương đương, tính bằng Newton (N).
- Dw: Đường kính danh nghĩa của phần tử lăn (đường kính bi hoặc đường kính đũa), tính bằng milimét (mm).
- Dpw: Đường kính vòng tròn pitch của bộ phần tử lăn, tính bằng milimét (mm).
- alpha (α): Góc tiếp xúc danh nghĩa của ổ lăn, biểu thị góc giữa đường tác dụng lực của phần tử lăn và mặt phẳng vuông góc với trục của ổ lăn, tính bằng độ (°).
- Z: Số lượng phần tử lăn trong một dãy của ổ lăn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Ổ LĂN - TẢI TRỌNG TĨNH DANH ĐỊNH
Rolling bearings - Static load ratings
Lời nói đầu
TCVN 8029 : 2009 hoàn toàn tương đương với ISO 76 : 2006.
TCVN 8029 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 4 Ổ lăn, ổ đỡ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Ổ LĂN - TẢI TRỌNG TĨNH DANH ĐỊNH
Rolling bearings - Static load ratings
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp để tính toán tải trọng tĩnh cơ bản và tải trọng tĩnh tương đương đối với ổ lăn có phạm vi kích thước chỉ dẫn trong các tiêu chuẩn có liên quan, được chế tạo từ thép ổ lăn được nhiệt luyện có độ cứng và chất lượng cao, thông dụng hiện nay theo công nghệ sản xuất thích hợp và thiết kế theo thông lệ và hình dáng các bề mặt tiếp xúc với con lăn.
Các tính toán tiến hành theo tiêu chuẩn này không mang lại kết quả thỏa đáng đối với các ổ lăn trong đó do các điều kiện ứng dụng/hoặc kết cấu bên trong có sự thu hẹp đáng kể vùng tiếp xúc giữa các con lăn với mặt lăn của các vòng ổ. Với cùng một hạn chế, các điều kiện ứng dụng sẽ gây ra các sai lệch so với việc phân bố tải trọng bình thường trong ổ lăn, ví dụ như sử dụng độ không thẳng hàng, tải trọng đặt trước hoặc khe hở quá lớn hoặc xử lý bề mặt hoặc các lớp phủ đặc biệt. Khi có lý do đánh giá với các điều kiện như vậy, người sử dụng nên hỏi ý kiến nhà sản xuất về các kiến nghị và đánh giá tải trọng tĩnh tương đương.
Tiêu chuẩn này không ứng dụng cho các thiết kế trong đó các con lăn làm việc trực tiếp trên bề mặt trục hoặc trên bề mặt thân hộp, trừ khi bề mặt đó tương đương về mọi mặt với bề mặt ổ mà nó thay thế.
Ổ lăn đỡ hai dãy và ổ lăn chặn hai chiều khi áp dụng tiêu chuẩn này được coi là đối xứng.
Ngoài ra, nguyên tắc chỉ dẫn đối với các hệ số an toàn tĩnh được áp dụng cho các ứng dụng tải trọng nặng.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 5593, Rolling bearing - Vocabulary (Ổ lăn - Từ vựng).
ISO 15241, Rolling bearing - Symbols for quantities (Ổ lăn- Các kí hiệu cho các đại lượng).
ISO/TR 10657:1991, Explanatory notes on ISO 76 (Các chú thích để giải thích cho ISO 76).
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong ISO 5593 và các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1. Tải trọng tĩnh (static load)
Tải trọng tác động lên ổ khi tốc độ quay của các vòng ổ hoặc vòng đệm của ổ với nhau là bằng không.
3.2. Tải trọng tĩnh hướng tâm cơ bản danh định (basic static radial load rating)
Tải trọng hướng tâm tương ứng với ứng suất tiếp xúc được tính toán tại tâm của phần lớn các con lăn chịu tải trọng lớn nhất/mặt tiếp xúc con lăn có trị số:
- 4600 MPa đối với các ổ bi tự lựa,
- 4200 MPa đối với toàn bộ các ổ bi đỡ khác, và
- 4000 MPa đối với toàn bộ các ổ đũa đỡ.
CHÚ THÍCH 1: Trong trường hợp ổ đỡ-chặn một dãy, tải trọng hướng tâm danh định là thành phần hướng tâm của tải trọng chỉ gây ra sự dịch chuyển hướng tâm của các vòng ổ so với nhau.
CHÚ THÍCH 2: Đối với các
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1481:2009 về Ổ lăn - Ổ bi và ổ đũa - Kích thước cơ bản
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8030:2009 (ISO 3096 : 1996) về Ổ lăn - Đũa kim - Kích thước và dung sai
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8037:2009 (ISO 10317 : 1992) về Ổ lăn - Ổ đũa côn hệ mét - Hệ thống ký hiệu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1559:1985 về Nắp ổ lăn - Nắp kín thấp, đường kính từ 47 mm đến 100 mm - Kích thước cơ bản
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1569:1985 về Nắp ổ lăn − Nắp thấp có rãnh mỡ, đường kính từ 100 mm đến 400 mm - Kích thước cơ bản
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1481:2009 về Ổ lăn - Ổ bi và ổ đũa - Kích thước cơ bản
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8030:2009 (ISO 3096 : 1996) về Ổ lăn - Đũa kim - Kích thước và dung sai
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8037:2009 (ISO 10317 : 1992) về Ổ lăn - Ổ đũa côn hệ mét - Hệ thống ký hiệu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1559:1985 về Nắp ổ lăn - Nắp kín thấp, đường kính từ 47 mm đến 100 mm - Kích thước cơ bản
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1569:1985 về Nắp ổ lăn − Nắp thấp có rãnh mỡ, đường kính từ 100 mm đến 400 mm - Kích thước cơ bản
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8029:2009 (ISO 76 : 2006) về Ổ lăn - Tải trọng tĩnh danh định
- Số hiệu: TCVN8029:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
