Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13563:2023 về Đồ uống không cồn - Đồ uống đại mạch được ban hành nhằm thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng và an toàn thực phẩm đối với dòng sản phẩm đồ uống đại mạch không cồn tại thị trường Việt Nam. Tiêu chuẩn này là căn cứ pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp kiểm soát chất lượng quy trình sản xuất và giúp cơ quan chức năng thực hiện công tác quản lý, kiểm tra chất lượng sản phẩm lưu thông trên thị trường.
Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các chỉ tiêu an toàn đối với đồ uống đại mạch không cồn. Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại đồ uống có cồn khác hoặc các sản phẩm nước giải khát không chứa thành phần từ đại mạch.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, chế biến, kinh doanh, nhập khẩu đồ uống đại mạch không cồn tại Việt Nam, cũng như các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức thử nghiệm liên quan.
Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn (Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Xác định rõ giới hạn điều chỉnh của tiêu chuẩn, tập trung vào các sản phẩm đồ uống không cồn được chế biến từ nguyên liệu chính là đại mạch hoặc malt đại mạch.
- Định hướng việc áp dụng tiêu chuẩn đồng bộ trên phạm vi cả nước đối với mọi sản phẩm đồ uống đại mạch có nồng độ cồn thấp thuộc nhóm không cồn.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Hệ thống hóa các tài liệu viện dẫn quan trọng làm căn cứ đối chiếu khi áp dụng tiêu chuẩn này, bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) về phương pháp xác định hàm lượng ethanol, phương pháp thử vi sinh vật, phương pháp xác định kim loại nặng và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) về an toàn thực phẩm.
- Nguyên tắc áp dụng: Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu; đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Đồ uống đại mạch (malt beverage): Được định nghĩa là loại đồ uống được sản xuất từ nguyên liệu chính là đại mạch hoặc malt đại mạch, có hoặc không bổ sung các thành phần nguyên liệu thực phẩm khác (như đường, hương liệu, chất điều chỉnh độ acid) và phụ gia thực phẩm.
- Đồ uống đại mạch không cồn (non-alcoholic malt beverage): Là đồ uống đại mạch có hàm lượng ethanol (cồn) không vượt quá 0,5 % thể tích (đo ở nhiệt độ 20 độ C). Đây là tiêu chí cốt lõi để phân biệt sản phẩm này với các loại bia hoặc đồ uống có cồn thông thường.
4. Yêu cầu kỹ thuật và các chỉ tiêu chất lượng (Điều 4)
- Yêu cầu cảm quan: Sản phẩm phải đạt các tiêu chuẩn về trạng thái (chất lỏng đồng nhất, có thể có ga hoặc không có ga), màu sắc (đặc trưng của sản phẩm từ đại mạch, từ vàng nhạt đến nâu sẫm), mùi vị (thơm đặc trưng của malt và đại mạch, vị hài hòa, không có mùi và vị lạ).
- Chỉ tiêu hóa lý: Quy định cụ thể về giới hạn hàm lượng chất khô hòa tan, độ acid và đặc biệt kiểm soát nghiêm ngặt hàm lượng ethanol tối đa không được vượt quá 0,5 % thể tích để đảm bảo tính chất "không cồn" của sản phẩm.
- Giới hạn chất ô nhiễm và kim loại nặng: Sản phẩm phải tuân thủ các quy định hiện hành về giới hạn tối đa đối với các kim loại nặng độc hại (như chì, cadimi) và các độc tố vi nấm nhằm bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.
- Chỉ tiêu vi sinh vật: Đảm bảo sản phẩm không chứa các vi sinh vật gây bệnh và giới hạn các nhóm vi sinh vật chỉ thị theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn vệ sinh thực phẩm đối với đồ uống đóng chai.
- Phụ gia thực phẩm: Chỉ được phép sử dụng các chất phụ gia thực phẩm nằm trong danh mục được phép sử dụng của Bộ Y tế và phải tuân thủ đúng đối tượng, liều lượng tối đa cho phép.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13563:2023 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được công bố bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh cần chủ động rà soát quy trình công nghệ và tiêu chuẩn cơ sở để đảm bảo sản phẩm đồ uống đại mạch không cồn của mình hoàn toàn phù hợp với các quy định tại tiêu chuẩn này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ĐỒ UỐNG KHÔNG CỒN - ĐỒ UỐNG ĐẠI MẠCH
Non-alcoholic beverages - Malt beverage
Lời nói đầu
TCVN 13563:2023 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F9 Đồ uống biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ĐỒ UỐNG KHÔNG CỒN - ĐỒ UỐNG ĐẠI MẠCH
Non-alcoholic beverages - Malt beverage
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với sản phẩm đồ uống đại mạch có hàm lượng etanol không lớn hơn 0,5 % thể tích.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bần mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5563, Bia-Xác định hàm lượng cacbon dioxit
TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010), Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
TCVN 10696 (EN 12145), Nước rau quả - Xác định chất khô tổng số - Phương pháp xác định hao hụt khối lượng sau khi sấy
TCVN 12747 (ISO 5496), Phân tích cảm quan - Phương pháp luận - Hướng dẫn ban đầu và huấn luyện người đánh giá để phát hiện và nhận biết mùi
TCVN 12752 (ISO 11037), Phân tích cảm quan - Hướng dẫn đánh giá cảm quan màu sắc của sản phẩm
TCVN 13564, Đồ uống đại mạch - Xác định hàm lượng etanol bằng phương pháp sắc ký khí
ISO 3972, Sensory analysis - Methodology - Method of investigating sensitivity of taste (Phân tích cảm quan - Phương pháp luận - Đánh giá phân tích vị)
EBC Method 9.3.1, Ethanol in alcohol free and low alcohol beers: Enzymatic method (Etanol trong bia không cồn và bia có độ cồn thấp: Phương pháp enzym)
EBC Method 9.28.1, Carbon dioxide in beer: Titration method (Cacbon dioxit trong bia: Phương pháp chuẩn độ)
EBC Method 9.28.3, Carbon dioxide in beer: Pressure method (Cacbon dioxit trong bia: Phương pháp đo áp lực)
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Malt đại mạch/Malt (malt)
Bán thành phẩm được chế biến từ hạt đại mạch 2) hoặc Hordeum distichon L.) đã nảy mầm.
3.2
Đồ uống đại mạch/Thức uống đại mạch (malt beverages)
Sản phẩm đồ uống được chế biến bằng phương pháp thích hợp từ các nguyên liệu chính là dịch chiết malt đại mạch (3.1) (hoặc dịch chiết malt đại mạch cô đặc), chế phẩm từ hoa houblon (Humulus lupulus L.) và nước; có thể sử dụng nấm men và phụ gia thực phẩm, đáp ứng quy định về hàm lượng etanol nêu trong tiêu chuẩn này.
4.1 Nguyên liệu chính
- Malt đại mạch và/hoặc chế phẩm từ malt đại mạch: phù hợp cho chế biến thực phẩm;
- Chế phẩm từ hoa houblon: phù hợp cho chế biến thực phẩm;
- Nước: đáp ứng quy định hiện hành [5].
4.2 Nguyên liệu tùy chọn
- Các nguyên liệu có chứa tinh bột và/hoặc đường (ngoại trừ đại mạch);
- Các nguyên liệu khác.
Các nguyên liệu tùy chọn phải phù hợp cho chế biến thực phẩm.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11028:2015 về Đồ uống - Xác định tổng hàm lượng chất tạo màu anthocyanin dạng monome - Phương pháp pH vi sai
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11030:2015 về Đồ uống không cồn - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật ở mức thấp - Phương pháp sắc ký lỏng phổ khối lượng hai lần
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11031:2015 về Đồ uống không cồn - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật - Phương pháp sắc ký khí-phổ khối lượng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11032:2015 về Đồ uống - Xác định hàm lượng glycerol trong rượu vang và nước nho - Phương pháp sắc ký lỏng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13368:2021 về Sản phẩm đồ uống chứa probiotic lactobacilli
- 1Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
- 2Thông tư 24/2019/TT-BYT quy định về quản lý và sử dụng phụ gia thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Thông tư 05/2019/TT-BKHCN hướng dẫn Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa do Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ ban hành
- 4Nghị định 111/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8-1:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 12-1:2011/BYT về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ bằng nhựa tổng hợp tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 7Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 6-2:2010/BYT về các sản phẩm đồ uống không cồn do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5563:2009 về Bia - Xác định hàm lượng cacbon dioxit
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10696:2015 (EN 12145:1996) về Nước rau, quả - Xác định chất khô tổng số - Phương pháp xác định hao hụt khối lượng sau khi sấy
- 11Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-4:2015/BYT về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ làm bằng thủy tinh, gốm, sứ và tráng men tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm do Bộ Y tế ban hành
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11028:2015 về Đồ uống - Xác định tổng hàm lượng chất tạo màu anthocyanin dạng monome - Phương pháp pH vi sai
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11030:2015 về Đồ uống không cồn - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật ở mức thấp - Phương pháp sắc ký lỏng phổ khối lượng hai lần
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11031:2015 về Đồ uống không cồn - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật - Phương pháp sắc ký khí-phổ khối lượng
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11032:2015 về Đồ uống - Xác định hàm lượng glycerol trong rượu vang và nước nho - Phương pháp sắc ký lỏng
- 16Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-1:2018/BYT về Chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12747:2019 (ISO 5496:2006 with amendment 1:2018) về Phân tích cảm quan - Phương pháp luận - Hướng dẫn ban đầu và huấn luyện người đánh giá để phát hiện và nhận biết mùi
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13368:2021 về Sản phẩm đồ uống chứa probiotic lactobacilli
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12752:2019 (ISO 11037:2011) về Phân tích cảm quan - Hướng dẫn đánh giá cảm quan màu sắc của sản phẩm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13563:2023 về Đồ uống không cồn - Đồ uống đại mạch
- Số hiệu: TCVN13563:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
