Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11028:2015 quy định phương pháp pH vi sai để xác định tổng hàm lượng chất tạo màu anthocyanin dạng monome trong đồ uống. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng, cung cấp quy trình chuẩn hóa giúp các phòng thử nghiệm và cơ quan kiểm định đánh giá chính xác hàm lượng chất tạo màu tự nhiên này trong các sản phẩm đồ uống và nước quả.
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định tổng hàm lượng chất tạo màu anthocyanin dạng monome trong các loại đồ uống, nước quả, nước giải khát và các sản phẩm tương tự.
- Phương pháp này đặc biệt phù hợp để xác định hàm lượng anthocyanin tự nhiên, giúp phân biệt và đánh giá chất lượng sản phẩm, đồng thời phát hiện các dấu hiệu suy giảm chất lượng hoặc pha trộn hóa chất màu nhân tạo.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn áp dụng các tài liệu viện dẫn liên quan đến quy trình lấy mẫu, chuẩn bị mẫu và các yêu cầu chung đối với dung dịch thuốc thử trong phòng thí nghiệm.
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
3. Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3)
- Phương pháp pH vi sai dựa trên sự thay đổi cấu trúc hóa học và màu sắc có tính thuận nghịch của sắc tố anthocyanin dạng monome theo độ pH của môi trường.
- Tại môi trường có độ pH cực đại là 1,0, anthocyanin tồn tại chủ yếu dưới dạng ion oxonium có màu sắc đậm nhất.
- Tại môi trường có độ pH là 4,5, anthocyanin chuyển dịch cấu trúc sang dạng hemiketal không màu.
- Hàm lượng anthocyanin dạng monome được tính toán dựa trên sự chênh lệch độ hấp thụ quang phổ đo được ở các bước sóng 520 nm và 700 nm giữa hai giá trị pH này. Việc đo ở bước sóng 700 nm nhằm mục đích hiệu chỉnh độ đục của mẫu thử, đảm bảo kết quả đo chính xác và không bị ảnh hưởng bởi các chất màu polyme hóa đã bị thoái hóa.
4. Thiết bị, dụng cụ và hóa chất (Điều 4)
- Hóa chất và thuốc thử: Yêu cầu sử dụng hóa chất tinh khiết phân tích. Các dung dịch đệm quan trọng bao gồm dung dịch đệm kali clorua (pH 1,0) và dung dịch đệm natri axetat (pH 4,5) được chuẩn bị và hiệu chỉnh chính xác.
- Thiết bị đo quang phổ: Máy đo quang phổ truyền qua (UV-Vis) có khả năng đo độ hấp thụ chính xác tại các bước sóng 520 nm và 700 nm, sử dụng cuvet có chiều dày đường truyền sáng tiêu chuẩn là 1 cm.
- Thiết bị đo pH: Máy đo pH được hiệu chuẩn bằng các dung dịch đệm chuẩn trước khi tiến hành đo để đảm bảo độ chính xác của các dung dịch đệm phản ứng.
- Dụng cụ bổ trợ: Các loại bình định mức, pipet tự động, ống đong và dụng cụ thủy tinh chuyên dụng trong phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn đo lường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ĐỒ UỐNG - XÁC ĐỊNH TỔNG HÀM LƯỢNG CHẤT TẠO MÀU ANTHOCYANIN DẠNG MONOME - PHƯƠNG PHÁP PH VI SAI
Beverages - Determination of total monomeric anthocyanin pigment content - pH differential method
Lời nói đầu
TCVN 11028:2015 được xây dựng trên cơ sở tham khảo AOAC 2005.02 Total monomeric anthocyanin pigment content of fruit juices, beverages, natural colorants, and wines. pH differential method;
TCVN 11028:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F9 Đồ uống biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ĐỒ UỐNG - XÁC ĐỊNH TỔNG HÀM LƯỢNG CHẤT TẠO MÀU ANTHOCYANIN DẠNG MONOME - PHƯƠNG PHÁP PH VI SAI
Beverages - Determination of total monomeric anthocyanin pigment content - pH differential method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp pH vi sai để xác định tổng hàm lượng chất tạo màu anthocyanin dạng monome trong đồ uống.
Phương pháp này đã được đánh giá trên các mẫu: nước quả, cocktail, nước uống bổ sung chất tạo màu tự nhiên và rượu vang với giới hạn định lượng từ 20 mg/l đến 3 000 mg/l theo đương lượng cyanidin-3-glucoside.
CHÚ THÍCH 1: Sự có mặt của etanol trong mẫu ở mức 10 % đến 14 % không ảnh hưởng đến việc phân tích.
CHÚ THÍCH 2: Các chất tạo màu FD&C Red N0.40, cochineal và bột củ cải đỏ không gây nhiễu khi nồng độ chất tạo màu tổng số < 10 % nhưng ở nồng độ chất tạo màu tổng số ≥ 10 % sẽ làm giảm giá trị tính được.
Chất tạo màu anthocyanin dạng monome thay đổi màu sắc theo pH; tại pH 1,0 các anthocyanin tồn tại ở dạng oxonium, tại pH 4,5 thì chúng chủ yếu ở dạng hemiketal không màu. Chênh lệch độ hấp thụ của các chất màu ở bước sóng 520 nm tỷ lệ thuận với nồng độ của chất tạo màu. Các kết quả được biểu thị theo cyanidin-3- glucoside.
Các anthocyanin ở dạng polyme không đổi màu khi pH thay đổi và không bao gồm trong phép đo vi độ hấp thụ của chúng ở pH 4,5 và ở pH 1,0 là như nhau.
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích và nước sử dụng phải là nước cất hoặc nước có chất lượng tương đương, trừ khi có quy định khác.
3.1. Axit clohydric đậm đặc, nồng độ từ 36,5 % đến 38,0 % (khối lượng).
3.2. Dung dịch kali clorua (KCI), 0,025 M (làm dung dịch đệm có pH 1,0)
Cân 1,86 g kali clorua cho vào cốc có mỏ, thêm nước đến khoảng 980 ml. Đo pH và dùng axit clohydric (3.1) (khoảng 6,3 ml) để chỉnh pH đến 1,0. Chuyển dung dịch vào bình định mức 1 lít và thêm nước đến vạch.
3.3. Dung dịch natri axetat (NaCH3COO.3H2O), 0,4 M (làm dung dịch đệm có pH 4,5)
Cân 54,43 g natri axetat cho vào cốc có mỏ, thêm nước đến khoảng 960 ml. Đo pH và dùng axit clohydric (3.1) (khoảng 20 ml) để chỉnh pH đến 4,5. Chuyển dung dịch vào bình định mức 1 lít và thêm nước đến vạch.
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và cụ thể sau đây:
4.1. Máy đo pH, đã được chuẩn hóa bằng dung dịch đệm chuẩn có pH bằng 4,0 và 7,0, có thể đo chính xác đến ± 0,05 pH.
4.2. Máy đo quang phổ khả kiến. Kiểm tra hiệu năng của máy ở bước sóng 520 nm bằng các dung dịch đối chứng về độ chính xác của bước sóng, độ chính xác quang phổ, độ tuyến tính và ánh sáng phân tán.
4.3. Cuvet thủy tinh hoặc cuvet dùng một lần, dùng cho máy đo quang phổ, chiều dài đường quang 1 cm.
4.4.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11030:2015 về Đồ uống không cồn - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật ở mức thấp - Phương pháp sắc ký lỏng phổ khối lượng hai lần
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11031:2015 về Đồ uống không cồn - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật - Phương pháp sắc ký khí-phổ khối lượng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11032:2015 về Đồ uống - Xác định hàm lượng glycerol trong rượu vang và nước nho - Phương pháp sắc ký lỏng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13563:2023 về Đồ uống không cồn - Đồ uống đại mạch
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13564:2023 về Đồ uống không cồn - Đồ uống đại mạch - Xác định hàm lượng etanol bằng phương pháp sắc ký khí
- 1Quyết định 3959/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia đồ uống do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11030:2015 về Đồ uống không cồn - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật ở mức thấp - Phương pháp sắc ký lỏng phổ khối lượng hai lần
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11031:2015 về Đồ uống không cồn - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật - Phương pháp sắc ký khí-phổ khối lượng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11032:2015 về Đồ uống - Xác định hàm lượng glycerol trong rượu vang và nước nho - Phương pháp sắc ký lỏng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13563:2023 về Đồ uống không cồn - Đồ uống đại mạch
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13564:2023 về Đồ uống không cồn - Đồ uống đại mạch - Xác định hàm lượng etanol bằng phương pháp sắc ký khí
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11028:2015 về Đồ uống - Xác định tổng hàm lượng chất tạo màu anthocyanin dạng monome - Phương pháp pH vi sai
- Số hiệu: TCVN11028:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
