Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11031:2015
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11031:2015 quy định phương pháp xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong đồ uống không cồn bằng phương pháp sắc ký khí-phổ khối lượng (GC-MS). Đây là tài liệu kỹ thuật quan trọng phục vụ công tác kiểm nghiệm, kiểm soát chất lượng và an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm đồ uống không cồn.
Thông tin thuộc tính văn bản:
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11031:2015 về Đồ uống không cồn - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật - Phương pháp sắc ký khí-phổ khối lượng
- Số hiệu: Chưa rõ
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn quốc gia
- Cơ quan ban hành: Chưa rõ
- Ngày ban hành: Chưa rõ
- Ngày áp dụng: Chưa rõ
- Tình trạng hiệu lực: Chưa rõ
Nội dung cốt lõi và quy trình kỹ thuật xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật:
- Quy trình xử lý và chuẩn bị mẫu thử
- Pha loãng và chiết ban đầu: Phần mẫu thử nghiệm được tiến hành pha loãng bằng hỗn hợp axetonitril và nước. Sau đó, thực hiện quá trình chiết lỏng-lỏng trong dung môi ete dầu mỏ để tách các hợp chất mục tiêu.
- Cô đặc và hòa tan sơ bộ: Dịch chiết thu được sau quá trình chiết lỏng-lỏng được cô đặc gần như đến khô. Cặn còn lại sau khi cô đặc được hòa tan và pha loãng bằng hỗn hợp dung môi hexan-diclometan với tỉ lệ thể tích là 50 : 50.
- Tinh sạch bằng sắc ký thẩm thấu gel (GPC): Mẫu sau khi cô đặc và hòa tan sơ bộ được đưa qua hệ thống sắc ký thẩm thấu gel (GPC) để tiến hành tinh sạch, loại bỏ các tạp chất có kích thước phân tử lớn có thể gây ảnh hưởng đến kết quả phân tích.
- Chiết trên cơ chất florisil: Dung dịch thu được sau quá trình GPC tiếp tục được cô đặc và chuyển qua chiết trên cơ chất florisil để làm sạch sâu hơn, loại bỏ triệt để các tạp chất còn sót lại.
- Cô đặc và chuẩn bị dung dịch phân tích: Dịch rửa giải từ cột florisil được cô đặc gần như đến khô, sau đó được hòa tan lại để đạt được nồng độ đậm đặc gấp 200 lần so với ban đầu, chuẩn bị cho bước phân tích định lượng trên thiết bị.
- Phương pháp phân tích trên hệ thống GC-MS
- Thiết bị phân tích: Sử dụng hệ thống sắc ký khí-phổ khối lượng (GC-MS) chuyên dụng. Hệ thống này được trang bị bộ bơm mẫu có khả năng bơm thể tích lớn lên đến 25 μl để tăng độ nhạy phân tích.
- Chế độ phát hiện: Sử dụng detector chọn lọc hoạt động ở chế độ chọn lọc ion (SIM) nhằm tối ưu hóa khả năng phát hiện và định danh chính xác các hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật.
- Định lượng: Quá trình định lượng được thực hiện bằng phương pháp chất chuẩn ngoại pha trong dung môi diclometan.
- Chương trình vận hành hệ thống: Quy trình phân tích yêu cầu thiết lập và tuân thủ nghiêm ngặt chương trình nhiệt độ tiền cột cũng như chương trình hoạt động ở chế độ tiền cột để đảm bảo hiệu năng tách và độ lặp lại của phép đo.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Non-alcoholic beverages - Determination of pesticide residues - Gas chromatography with mass spectrometry method
Lời nói đầu
TCVN 11031:2015 được xây dựng trên cơ sở tham khảo AOAC 2007.09
Pesticide residues (> 0,5 μg/l) in soft drinks and sports drinks. Gas chromatography with mass spectrometry;
TCVN 11031:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F9 Đồ uống biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ĐỒ UỐNG KHÔNG CỒN - XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHÍ - PHỔ KHỐI LƯỢNG
Non-alcoholic beverages - Determination of pesticide residues - Gas chromatography with mass spectrometry method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sắc ký khí-phổ khối lượng (GC-MS) để xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong đồ uống không cồn.
Giới hạn định lượng của phương pháp đối với 2,4'-dichlorodiphenyl-dichloroethylene (2,4'-DDE);
2,4'-dichlorodiphenyldichloroethane (2,4'-DDD); 4,4'-dichlorodiphenyldichloroethylene (4,4'-DDE);
2,4-dichlorodiphenyltrichloroethane (2,4'-DDT); 4,4-dichlorodiphenyltrichloroethane (4,4-DDT);
4,4'-dichlorodiphenyldichloroethane (4,4’-DDD); α-endosulfan; endosulfan-sulfat; dieldrin; aldrin; ethion; chlorpyrifos là 0,5 μg/l và đối với β-endosulfan; malathion; methyl-parathion; α-hexachlorocyclohexane (α-HCH); β-HCH; δ-HCH và γ-HCH là 1,0 μg/l.
Phần mẫu thử được pha loãng với axetonitril và nước, sau đó pha lỏng-lỏng được chiết trong ete dầu mỏ. Dịch chiết được cô đặc gần như đến khô và được pha loãng bằng hỗn hợp hexan-diclometan (tỉ lệ thể tích 50 : 50). Mẫu cô đặc được tinh sạch bằng sắc ký thẩm thấu gel (GPC). Dung dịch tạo thành được cô đặc và được chiết trên cơ chất florisil. Dịch rửa giải được cô đặc gần như đến khô, được hòa tan lại để có nồng độ lớn gấp 200 lần và được phân tích bằng sắc ký khí-phổ khối lượng (GC-MS) với detector chọn lọc hoạt động ở chế độ chọn lọc ion (SIM). Hệ thống GC-MS được trang bị bơm, có khả năng bơm 25 μl. Dùng chất chuẩn ngoại pha trong diclometan để định lượng.
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích, trừ khi có quy định khác.
3.1. Nước, đã khử ion, điện trở suất lớn hơn 18 MΩ.cm.
3.2. Dung dịch natri clorua (NaCl), đã bão hòa.
Hòa tan một lượng dư natri clorua trong khoảng 1 lít nước, đựng trong bình nón. Dung dịch này bền được một tháng khi bảo quản ở nhiệt độ phòng.
3.3. Natri sulfat (Na2SO4), khan, độ tinh khiết ≥ 99 %.
3.4. Axeton, loại dùng cho HPLC, độ tinh khiết ≥ 99,9 %.
3.5. Axetonitril, loại dùng cho HPLC, độ tinh khiết ≥ 99,9 %.
3.6. Diclometan, loại dùng cho HPLC ≥ 99,8 %.
3.7. Metanol, loại dùng cho phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật.
3.8. n-hexan, loại dùng cho phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, n-hexan > 60 %.
3.9. Ete dầu mỏ, loại dùng cho phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật.
3.10. Pha động sắc ký thẩm thấu gel (GPC) và chất pha loãng, hỗn hợp n-hexan (3.8) và diclometan (3.6) theo tỉ lệ thể tích 50 : 50.
Cho 1 lit diclometan (3.6) và 1 lit n-hexan (3.8) đựng trong b
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7041:2009 về đồ uống không cồn - Quy định kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11028:2015 về Đồ uống - Xác định tổng hàm lượng chất tạo màu anthocyanin dạng monome - Phương pháp pH vi sai
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11030:2015 về Đồ uống không cồn - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật ở mức thấp - Phương pháp sắc ký lỏng phổ khối lượng hai lần
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11032:2015 về Đồ uống - Xác định hàm lượng glycerol trong rượu vang và nước nho - Phương pháp sắc ký lỏng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11296:2016 về Nanocurcumin
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13368:2021 về Sản phẩm đồ uống chứa probiotic lactobacilli
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13563:2023 về Đồ uống không cồn - Đồ uống đại mạch
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13564:2023 về Đồ uống không cồn - Đồ uống đại mạch - Xác định hàm lượng etanol bằng phương pháp sắc ký khí
- 1Quyết định 3959/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia đồ uống do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7041:2009 về đồ uống không cồn - Quy định kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11028:2015 về Đồ uống - Xác định tổng hàm lượng chất tạo màu anthocyanin dạng monome - Phương pháp pH vi sai
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11030:2015 về Đồ uống không cồn - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật ở mức thấp - Phương pháp sắc ký lỏng phổ khối lượng hai lần
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11032:2015 về Đồ uống - Xác định hàm lượng glycerol trong rượu vang và nước nho - Phương pháp sắc ký lỏng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11296:2016 về Nanocurcumin
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13368:2021 về Sản phẩm đồ uống chứa probiotic lactobacilli
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13563:2023 về Đồ uống không cồn - Đồ uống đại mạch
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13564:2023 về Đồ uống không cồn - Đồ uống đại mạch - Xác định hàm lượng etanol bằng phương pháp sắc ký khí
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11031:2015 về Đồ uống không cồn - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật - Phương pháp sắc ký khí-phổ khối lượng
- Số hiệu: TCVN11031:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
