Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11296:2016
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11296:2016 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu đối với sản phẩm Nanocurcumin. Đây là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để kiểm soát chất lượng, sản xuất và lưu thông các sản phẩm chứa nanocurcumin trên thị trường Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với nanocurcumin dạng bột và dạng dung dịch (hoặc dạng lỏng phân tán) được sử dụng làm nguyên liệu trong chế biến thực phẩm, thực phẩm bảo vệ sức khỏe, mỹ phẩm và các sản phẩm ứng dụng khác.
- Xác định các đối tượng tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và kiểm nghiệm sản phẩm nanocurcumin tại Việt Nam phải tuân thủ các quy định kỹ thuật nêu trong tiêu chuẩn này.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tài liệu, tiêu chuẩn liên quan. Các tài liệu viện dẫn bao gồm:
- Các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (ISO) về phương pháp xác định hàm lượng curcuminoids.
- Các tiêu chuẩn về phương pháp thử giới hạn kim loại nặng (như chì, cadimi, thủy ngân, asen) trong thực phẩm và nguyên liệu.
- Các tiêu chuẩn về kiểm nghiệm vi sinh vật, giới hạn nấm men, nấm mốc và các vi khuẩn gây bệnh.
- Lưu ý: Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chính xác nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tế:
- Nanocurcumin: Là sản phẩm được chế biến từ curcuminoid chiết xuất từ củ nghệ (Curcuma longa L.), trong đó các hạt curcuminoid có kích thước ở quy mô nanomet (thường nhỏ hơn 100 nm) được phân tán trong chất mang hoặc chất hoạt động bề mặt phù hợp để tăng độ tan và khả năng hấp thu.
- Kích thước hạt trung bình (Average particle size): Kích thước trung bình của các hạt nanocurcumin được đo bằng phương pháp tán xạ ánh sáng động (DLS) hoặc các phương pháp phân tích hình ảnh tương đương.
- Hàm lượng curcuminoids tổng số: Tổng hàm lượng của ba hoạt chất chính gồm curcumin, demethoxycurcumin và bisdemethoxycurcumin có trong sản phẩm, tính theo phần trăm khối lượng.
Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật
Đây là nội dung cốt lõi quy định các chỉ tiêu chất lượng mà sản phẩm nanocurcumin phải đạt được, bao gồm:
- Yêu cầu về cảm quan: Quy định cụ thể về trạng thái (dạng bột mịn, khô, không bị vón cục hoặc dạng lỏng đồng nhất), màu sắc (màu vàng đặc trưng đến vàng cam) và mùi vị (mùi thơm đặc trưng của nghệ, không có mùi vị lạ).
- Chỉ tiêu lý - hóa:
- Kích thước hạt trung bình của nanocurcumin phải nằm trong giới hạn quy định (thường yêu cầu dưới 100 nm để đảm bảo tính chất nano).
- Hàm lượng curcuminoids tổng số không được thấp hơn mức công bố của nhà sản xuất và phải đạt tỷ lệ tối thiểu theo quy định của tiêu chuẩn.
- Độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi (đối với dạng bột) phải được kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo hạn sử dụng và chất lượng sản phẩm.
- Độ tan hoặc khả năng phân tán trong nước phải đạt yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo tạo thành hệ phân tán ổn định, không bị tách lớp hoặc lắng cặn nhanh.
- Giới hạn kim loại nặng: Hàm lượng các kim loại nặng độc hại như Chì (Pb), Cadimi (Cd), Thủy ngân (Hg), Asen (As) phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định hiện hành về an toàn thực phẩm và không được vượt quá giới hạn tối đa cho phép.
- Chỉ tiêu vi sinh vật: Sản phẩm phải đảm bảo an toàn về mặt vi sinh, giới hạn tối đa cho phép của tổng số vi sinh vật hiếu khí, coliforms, nấm men, nấm mốc và tuyệt đối không được có các vi khuẩn gây bệnh như Salmonella, Escherichia coli, Staphylococcus aureus.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nanocurcumin
Lời nói đầu
TCVN 11296:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F6 Dinh dưỡng và thức ăn kiêng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Curcumin có danh pháp hóa học (1E,6E)-1,7-bis (4-hydroxy-3-methoxyphenyl)-1,6-heptadien-3,5-dion, công thức phân tử C21H20O6, là hoạt chất thuộc nhóm curcuminoid, có nguồn gốc từ củ nghệ Curcuma longa Linnaeus. Curcuminoid là các polyphenol, có các hoạt tính sinh học tác động tốt trên cơ thể người, được sử dụng trong nhiều sản phẩm thực phẩm chức năng và dược phẩm cũng như làm phụ gia thực phẩm. Tuy nhiên, độ tan của curcumin trong nước rất thấp (chỉ khoảng 0,001 %) và dễ bị phân hủy nên lượng hấp thu vào cơ thể người thực tế rất nhỏ. Để tăng độ phân tán của curcumin trong nước lên nhiều lần và tăng tỉ lệ hấp thu vào cơ thể người, curcumin đã được chế biến, sử dụng công nghệ nano để tạo kích thước nanomet. Hiện nay, trên thị trường Việt Nam, các sản phẩm nanocurcumin rất đa dạng, có nguồn gốc trong và ngoài nước, với các công nghệ chế biến khác nhau.
Theo đề nghị của Công ty Cổ phần Tinh dầu và Chất thơm (Enteroil), Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F6 Dinh dưỡng và thức ăn kiêng xây dựng TCVN 11296:2016 Nanocurcumin trên cơ sở: (i) các tiêu chuẩn của Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) hướng dẫn về sản phẩm nano, tài liệu của Ủy ban hỗn hợp FAO/WHO về phụ gia thực phẩm (JECFA) về curcumin; (ii) số liệu về các chỉ tiêu và các mức được công bố trong tiêu chuẩn cơ sở của một số doanh nghiệp chế biến và kinh doanh nanocurcumin trong và ngoài nước; (iii) kết quả phân tích một số mẫu nanocurcumin trên thị trường.
NANOCURCUMIN
Nanocurcumin
Tiêu chuẩn này áp dụng cho nanocurcumin được chế biến từ curcumin của củ nghệ Curcuma longa Linnaeus.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4889:1989 (ISO 948:1980), Gia vị - Lấy mẫu
TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, with Amendment 2010), Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
TCVN 7595-1:2007 (ISO 15141-1:1998), Thực phẩm - Xác định ocratoxin A trong ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Phần 1: Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao làm sạch bằng silicagel
TCVN 7596:2007 (ISO 16050:2003), Thực phẩm - Xác định aflatoxin B1 và hàm lượng tổng số aflatoxin B1, B2, G1 và G2 trong ngũ cốc, các loại hạt và các sản phẩm của chúng - Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
TCVN 7993:2008 (EN 13806:2002), Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết - Xác định thủy ngân bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử hơi-lạnh (CVAAS) sau khi phân huỷ bằng áp lực
TCVN 8427:2010 (EN 14546:2005), Thực phẩm - Xác định nguyên tố vết - Xác định asen tổng số bằng phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử giải phóng hydrua (HGAAS) sau khi tro hóa
TCVN 9934:2013 (ISO 1666:1996), Tinh bột - Xác định độ ẩm - Phương pháp dùng tủ sấy
TCVN 9939:2013 (ISO 3593:1981), Tinh bột-Xác định hàm lượng tro
TCVN 10643:2014, Thực phẩm - Xác định hàm lượng chì, cadimi, đồng, sắt và kẽm - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử sau khi tro hóa khô
ISO 22412, Particle size analysis - Dynamic light scatteri
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8501:2010 (ISO 13900:1997) về Thép - Xác định hàm lượng BO - Phương pháp quang phổ curcumin sau chưng cất
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8500:2010 (ISO 10153:1997) về Thép - Xác định hàm lượng bo - Phương pháp quang phổ curcumin
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11031:2015 về Đồ uống không cồn - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật - Phương pháp sắc ký khí-phổ khối lượng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13871:2023 (ISO 17200:2020) về Công nghệ nano - Hạt nano dạng bột - Đặc tính và phép đo
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13872:2023 (ISO 19749:2021) về Công nghệ nano - Phép đo phân bố cỡ và hình dạng hạt bằng phương pháp hiển vi điện tử quét
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13873:2023 (ISO/TS 19808:2020) về Công nghệ nano - Huyền phù ống nano cacbon - Yêu cầu về đặc tính và phương pháp đo
- 1Quyết định 46/2007/QĐ-BYT Quy định giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Quyết định 764/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4889:1989 (ISO 948 - 1988)
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8-1:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7595-1:2007 (ISO 15141-1:1998) về thực phẩm - xác định ocratoxin A trong ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Phần 1: Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao làm sạch bằng silica gel
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7596:2007 (ISO 16050:2003) về thực phẩm - xác định Aflatoxin B1, và hàm lượng tổng số Aflatoxin B1, B2, G1 và G2 trong ngũ cốc, các loại hạt và các sản phẩm của chúng - phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8427:2010 (EN 14546:2005) về thực phẩm - xác định nguyên tố vết - xác định Asen tổng số bằng phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử giải phóng hydrua (HGAAS) sau khi tro hóa
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9939:2013 (ISO 3593:1981) về Tinh bột – Xác định hàm lượng tro
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7993:2009 (EN 13806:2002) về Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết - Xác định thủy ngân bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử hơi-lạnh (CVAAS) sau khi phân hủy bằng áp lực
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN9934:2013 (ISO 1666:1996) về Tinh bột – Xác định độ ẩm – Phương pháp dùng tủ sấy
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8501:2010 (ISO 13900:1997) về Thép - Xác định hàm lượng BO - Phương pháp quang phổ curcumin sau chưng cất
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8500:2010 (ISO 10153:1997) về Thép - Xác định hàm lượng bo - Phương pháp quang phổ curcumin
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10643:2014 (AOAC 999.11) về Thực phẩm - Xác định hàm lượng chì, cadimi, đồng, sắt và kẽm - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử sau khi tro hóa khô
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11031:2015 về Đồ uống không cồn - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật - Phương pháp sắc ký khí-phổ khối lượng
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13871:2023 (ISO 17200:2020) về Công nghệ nano - Hạt nano dạng bột - Đặc tính và phép đo
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13872:2023 (ISO 19749:2021) về Công nghệ nano - Phép đo phân bố cỡ và hình dạng hạt bằng phương pháp hiển vi điện tử quét
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13873:2023 (ISO/TS 19808:2020) về Công nghệ nano - Huyền phù ống nano cacbon - Yêu cầu về đặc tính và phương pháp đo
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11296:2016 về Nanocurcumin
- Số hiệu: TCVN11296:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
