Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8501:2010 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 13900:1997) quy định phương pháp quang phổ curcumin sau khi chưng cất để xác định hàm lượng bo trong thép. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, bao gồm phạm vi áp dụng, tài liệu viện dẫn, nguyên tắc thực hiện và các yêu cầu nghiêm ngặt về hóa chất, thuốc thử.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định chi tiết phương pháp xác định hàm lượng bo trong thép bằng phép đo quang phổ curcumin sau khi đã thực hiện quá trình chưng cất tách bo.
- Phương pháp này được thiết kế đặc biệt để áp dụng cho các mẫu thép có hàm lượng bo nằm trong khoảng giới hạn từ 0,0005 % (khối lượng) đến 0,012 % (khối lượng).
- Tài liệu viện dẫn liên quan (Điều 2)
- Các tài liệu viện dẫn sau đây là bắt buộc phải áp dụng cùng với tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- TCVN 6910 (ISO 5725) về độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của các phương pháp đo và kết quả đo.
- ISO 3696 về nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
- ISO 1042 về dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình định mức một vạch.
- Nguyên tắc của phương pháp phân tích (Điều 3)
- Quá trình phân tích được bắt đầu bằng việc hòa tan hoàn toàn một phần mẫu thử thép trong hỗn hợp axit clohydric và axit nitric.
- Sau khi hòa tan, tiến hành chưng cất bo dưới dạng metyl borat và dẫn vào bình hứng đã chứa sẵn dung dịch natri hydroxit để hấp thụ hoàn toàn lượng bo bay hơi.
- Dịch chưng cất thu được sau đó được cô cạn đến khô trong môi trường kiềm để chuẩn bị cho phản ứng tạo phức màu.
- Phản ứng tạo phức màu đỏ đặc trưng (rosocyanin) được thực hiện giữa axit boric và curcumin trong môi trường hỗn hợp axit axetic khan và axit sunfuric.
- Cuối cùng, tiến hành đo phổ hấp thụ của phức màu đỏ này bằng thiết bị quang phổ ở bước sóng cực đại khoảng 545 nm để xác định chính xác hàm lượng bo dựa trên đường chuẩn đã dựng.
- Yêu cầu về hóa chất và thuốc thử (Điều 4)
- Trong suốt quá trình phân tích, chỉ được phép sử dụng các thuốc thử có độ tinh khiết phân tích cao và nước phù hợp với loại 2 của tiêu chuẩn ISO 3696 để tránh nhiễm bẩn bo từ môi trường bên ngoài.
- Axit clohydric (HCl) có tỷ trọng khoảng 1,19 g/ml.
- Axit nitric (HNO3) có tỷ trọng khoảng 1,40 g/ml.
- Axit sunfuric (H2SO4) có tỷ trọng khoảng 1,84 g/ml.
- Axit photphoric (H3PO4) có tỷ trọng khoảng 1,71 g/ml.
- Metanol khan (CH3OH) chất lượng cao, dùng làm tác nhân chưng cất metyl borat.
- Dung dịch natri hydroxit (NaOH) nồng độ khoảng 0,1 mol/l và dung dịch đậm đặc hơn để kiềm hóa dịch chưng cất trước khi cô cạn.
- Thuốc thử curcumin: Chuẩn bị dung dịch curcumin trong axit axetic khan để đảm bảo độ nhạy và độ ổn định cao nhất khi tạo phức màu với bo.
- Dung dịch tiêu chuẩn bo: Được chuẩn bị từ axit boric (H3BO3) tinh khiết sấy khô để xây dựng đường chuẩn chính xác cho phép đo quang phổ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THÉP - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG BO - PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ CURCUMIN SAU CHƯNG CẤT
Steel - Determination of boron content - Curcumin spectrophotometric method after distilation
Lời nói đầu
TCVN 8501:2010 hoàn toàn tương với ISO 13900:1997.
TCVN 8501:2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THÉP - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG BO - PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ CURCUMIN SAU CHƯNG CẤT
Steel - Determination of boron content - Curcumin spectrophotometric method after distilation
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng bo trong thép sử dụng phương pháp quang phổ curcumin sau chưng cất.
Phương pháp này áp dụng cho hàm lượng bo trong phạm vi 0,00005 % (khối lượng) và 0,0010 % (khối lượng).
Các tài liệu dưới đây là rất cần thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu có ghi năm công bố, áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu không có năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất kể cả các sửa đổi, nếu có.
TCVN 1811:2009 (ISO 14284:1996) Thép và gang - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử để xác định thành phần hóa học.
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1:1994), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung.
TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2:1994), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo. Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập.
TCVN 6910-3:2001 (ISO 5725-3:1994), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo. Phần 3: Các thước đo trung gian độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn.
TCVN 7149 (ISO 385), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Buret.
TCVN 7151 (ISO 648), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Pipet một mức.
TCVN 7153 (ISO 1042), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình định mức.
Hòa tan khối lượng mẫu trong axit clohydric và axit nitric
Phân hủy hợp chất của bo (như nitrua v.v...) bằng axit ortophophoric và axit sunfuric ở nhiệt độ 290 °C.
Chưng cất dung dịch sau khi thêm rượu metylic và thu metylborat vào trong bình chứa natri hidroxyt.
Bốc hơi dung dịch đến khô. Tạo phức màu giữa axit ortoboric và curcumin trong môi trường rượu metylic.
Đo quang phổ ở bước sóng 550 nm.
Trong quá trình phân tích, nếu không có thỏa thuận nào khác, thì chỉ sử dụng thuốc thử được chứng nhận tinh khiết phân tích và chỉ dùng nước độ 2 như được quy định trong TCVN 4851 (ISO 3696).
4.1. Sắt tinh khiết, không có bo hoặc với lượng cặn dư bo đã biết.
4.2. Axit clohydric, r = 1,19 g/ml.
4.3. Axit nitric, r = 1,40 g/ml.
4.4. Axit sunfuric, r = 1,84 g/ml.
4.5. Axit ortophophoric, r = 1,71 g/ml, hàm lượng bo nhỏ hơn 0,02 mg/ml.
4.6. Axit axetic, r = 1,05 g/ml, không chứa andehyt.
Để thử axit axetic xem có andehyt hay không, rót 20 ml axit axetic và 1 ml dung dịch
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 299:2010 về Thép và gang - Xác định hàm lượng titan - Phương pháp phân tích hóa học
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8516-1:2010 (ISO 4829-1:1986) về Thép và gang - Xác định hàm lượng silic tổng - Phương pháp quang phổ phức bị khử molipdosilicat - Phần 2: Hàm lượng silic trong phạm vi 0,05% và 1,0%
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3782:2009 (ISO 2232 : 1990) về Thép vuốt nguội sợi tròn dùng để chế tạo cáp thép sợi cacbon công dụng chung và cáp thép sợi đường kính lớn - Yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8500:2010 (ISO 10153:1997) về Thép - Xác định hàm lượng bo - Phương pháp quang phổ curcumin
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8507-3:2010 (ISO/TS 13899-3:2005) về Thép - Xác định hàm lượng Molypden, Niobi và Vonfram trong thép hợp kim - Phương pháp quang phổ phát xạ nguyên tử Plasma cảm ứng - Phần 3: Xác định hàm lượng Vonfram
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11296:2016 về Nanocurcumin
- 1Quyết định 3018/QĐ-BKHCN năm 2010 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-3:2001 (ISO 5725-3 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 3: Các thước đo trung gian độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1811:2009 (ISO 14284 : 1996) về Thép và gang - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử để xác định thành phần hóa học
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7153:2002 (ISO 1042:1998) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Bình định mức
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7149:2007 (ISO 385:2005) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Buret
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN7151:2010 (ISO 648:2008) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Pipet một mức
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 299:2010 về Thép và gang - Xác định hàm lượng titan - Phương pháp phân tích hóa học
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8516-1:2010 (ISO 4829-1:1986) về Thép và gang - Xác định hàm lượng silic tổng - Phương pháp quang phổ phức bị khử molipdosilicat - Phần 2: Hàm lượng silic trong phạm vi 0,05% và 1,0%
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3782:2009 (ISO 2232 : 1990) về Thép vuốt nguội sợi tròn dùng để chế tạo cáp thép sợi cacbon công dụng chung và cáp thép sợi đường kính lớn - Yêu cầu kỹ thuật
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8500:2010 (ISO 10153:1997) về Thép - Xác định hàm lượng bo - Phương pháp quang phổ curcumin
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8507-3:2010 (ISO/TS 13899-3:2005) về Thép - Xác định hàm lượng Molypden, Niobi và Vonfram trong thép hợp kim - Phương pháp quang phổ phát xạ nguyên tử Plasma cảm ứng - Phần 3: Xác định hàm lượng Vonfram
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11296:2016 về Nanocurcumin
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8501:2010 (ISO 13900:1997) về Thép - Xác định hàm lượng BO - Phương pháp quang phổ curcumin sau chưng cất
- Số hiệu: TCVN8501:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
