Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9939:2013
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9939:2013 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3593:1981) là văn bản kỹ thuật quy định phương pháp xác định hàm lượng tro trong tinh bột. Đây là một trong những tiêu chuẩn quan trọng phục vụ cho việc kiểm nghiệm, đánh giá chất lượng và độ tinh khiết của các sản phẩm tinh bột trong ngành công nghiệp thực phẩm và các ngành công nghiệp liên quan.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9939:2013 (ISO 3593:1981) về Tinh bột – Xác định hàm lượng tro.
- Ký hiệu: TCVN 9939:2013.
- Tiêu chuẩn đối chiếu: ISO 3593:1981.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, phòng thử nghiệm và doanh nghiệp thực hiện việc phân tích, kiểm định chất lượng sản phẩm tinh bột.
Nội dung cốt lõi và định nghĩa kỹ thuật
Tiêu chuẩn tập trung vào việc thiết lập phương pháp chuẩn hóa để xác định lượng chất vô cơ còn lại sau khi xử lý nhiệt mẫu tinh bột. Nội dung cốt lõi bao gồm:
- Định nghĩa về hàm lượng tro: Hàm lượng tro trong tinh bột được định nghĩa là phần còn lại thu được sau khi nung sản phẩm ở các điều kiện quy định cụ thể trong tiêu chuẩn này. Quá trình nung sẽ loại bỏ hoàn toàn các hợp chất hữu cơ, chỉ để lại các thành phần khoáng vô cơ không bay hơi.
- Ý nghĩa của phép thử: Việc xác định hàm lượng tro giúp đánh giá mức độ lẫn tạp chất vô cơ (như cát, bụi đất, hoặc các muối khoáng) trong quá trình chế biến và bảo quản tinh bột, từ đó khẳng định chất lượng thương phẩm của sản phẩm.
Phần mở đầu và các điều khoản ban đầu (Điều 1 - Điều 4)
Trong các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn, các nội dung nền tảng được xây dựng nhằm đảm bảo tính thống nhất trong quá trình thực nghiệm:
- Phạm vi áp dụng: Xác định rõ đối tượng tinh bột được áp dụng phương pháp thử này, bao gồm cả tinh bột tự nhiên và tinh bột biến tính.
- Nguyên tắc của phương pháp: Dựa trên việc nung mẫu thử ở nhiệt độ cao quy định cho đến khi khối lượng tro đạt đến trạng thái không đổi.
- Yêu cầu về thiết bị và dụng cụ: Quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với lò nung, chén nung và các thiết bị bổ trợ để đảm bảo sai số phép đo nằm trong giới hạn cho phép.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TINH BỘT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TRO
Starch - Determination of ash
Lời nói đầu
TCVN 9939:2013 hoàn toàn tương đương ISO 3593:1981;
TCVN 9939:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F18 Đường, mật ong và sản phẩm tinh bột biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
0 Lời giới thiệu
Các loại tinh bột tự nhiên chứa các lượng nhỏ chất khoáng tự nhiên. Các loại tinh bột chuyển hóa có thể chứa thêm các lượng khoáng bổ sung.
Tiêu chuẩn này quy định quy trình đánh giá cả hai lượng khoáng tự nhiên và khoáng bổ sung.
TINH BỘT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TRO
Starch - Determination of ash
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định tro có trong tinh bột.
Phương pháp này áp dụng cho tinh bột tự nhiên và tinh bột biến tính có chứa hàm lượng tro nhỏ hơn 2%. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các sản phẩm tinh bột thủy phân hoặc tinh bột đã oxi hóa hoặc các sản phẩm khác chứa nhiều hơn 0,2% clorua, tính theo natri clorua. Đối với trường hợp khác, sử dụng phương pháp quy định trong TCVN 9940 (ISO 5809) 1)
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 9934 (ISO 1666), Tinh bột - Xác định độ ẩm - Phương pháp dùng tủ sấy
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1. Tro (ash)
Phần còn lại thu được sau khi nung sản phẩm ở các điều kiện quy định trong tiêu chuẩn này.
Hàm lượng tro được biểu thị theo phần trăm khối lượng sản phẩm hoặc phần trăm khối lượng tính theo chất khô.
Nung phần mẫu thử ở nhiệt độ 9000C đến khi phần còn lại hoàn toàn không còn cacbon.
Sử dụng các thiết bị dụng cụ của phòng thí nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
5.1. Đĩa nung, bằng platin hoặc bằng vật liệu khác không bị ảnh hưởng bởi các điều kiện thử nghiệm, đáy phẳng, dung tích khoảng 40 ml, có diện tích bề mặt hữu dụng 15 cm2.
5.2. Bình hút ẩm, được trang bị tấm kim loại đục lỗ dày và chứa chất hút ẩm còn tác dụng như phospho (V) oxit, silica gel được tẩm chỉ thị coban clorua, hoặc canxi sulfat khan dạng hạt được xử lý tương tự.
5.3. Lò nung điện có tuần hoàn không khí, bao gồm dụng cụ kiểm soát điều chỉnh nhiệt độ lò nung ở 9000C ± 250C.
5.4. Cân phân tích.
5.5. Bếp điện hoặc đầu đốt bunsen.
6.1. Chuẩn bị đĩa
Làm sạch đĩa nung (5.1), dùng đĩa mới hoặc đĩa đã sử dụng, ví dụ bằng axit clohydric loãng sôi, sau đó tráng nhiều lần bằng nước máy sau đó bằng nước cất.
Cho đĩa vào lò nung (5.3) và nung trong 30 min ở 9000C ± 250C. Để nguội đến nhiệt độ phòng trong bình hút ẩm (5.2) rồi cân chính xác đến 0,000 1 g.
6.2. Phần mẫu thử
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9935:2013 (ISO 10520:1997) về Tinh bột tự nhiên – Xác định hàm lượng tinh bột – Phương pháp đo độ phân cực Ewers
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9936:2013 (ISO 3188:1978) về Tinh bột và sản phẩm tinh bột – Xác định hàm lượng nitơ bằng phương pháp Kjeldahl – Phương pháp chuẩn độ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9937:2013 (ISO 5378 : 1978) về Tinh bột và sản phẩm tinh bột – Xác định hàm lượng nitơ bằng phương pháp Kjeldahl – Phương pháp quang phổ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9941:2013 (ISO 3946:1982) về Tinh bột và sản phẩm tinh bột – Xác định hàm lượng phospho tổng số - Phương pháp quang phổ
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9935:2013 (ISO 10520:1997) về Tinh bột tự nhiên – Xác định hàm lượng tinh bột – Phương pháp đo độ phân cực Ewers
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9936:2013 (ISO 3188:1978) về Tinh bột và sản phẩm tinh bột – Xác định hàm lượng nitơ bằng phương pháp Kjeldahl – Phương pháp chuẩn độ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9937:2013 (ISO 5378 : 1978) về Tinh bột và sản phẩm tinh bột – Xác định hàm lượng nitơ bằng phương pháp Kjeldahl – Phương pháp quang phổ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9940:2013 (ISO 5809 : 1982) về Tinh bột và sản phẩm tinh bột – Xác định hàm lượng tro sulfat
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9941:2013 (ISO 3946:1982) về Tinh bột và sản phẩm tinh bột – Xác định hàm lượng phospho tổng số - Phương pháp quang phổ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN9934:2013 (ISO 1666:1996) về Tinh bột – Xác định độ ẩm – Phương pháp dùng tủ sấy
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9939:2013 (ISO 3593:1981) về Tinh bột – Xác định hàm lượng tro
- Số hiệu: TCVN9939:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
