Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13510:2022 (hoàn toàn tương đương với IEC 62752:2018) quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử nghiệm và tiêu chuẩn an toàn đối với Thiết bị điều khiển và bảo vệ tích hợp trên cáp dùng cho sạc điện chế độ 2 của các phương tiện giao thông đường bộ chạy điện (IC-CPD). Văn bản này tập trung vào việc đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người sử dụng và phương tiện trong quá trình sạc điện thông qua các cơ chế bảo vệ dòng rò, giám sát tính toàn vẹn của dây dẫn bảo vệ (PE), và khả năng chống chịu các tác động cơ học cũng như môi trường khắc nghiệt.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các thiết bị IC-CPD được tích hợp trên cáp sạc dùng cho xe điện (EV) hoạt động ở chế độ sạc 2 (Mode 2). Đối tượng áp dụng bao gồm các nhà sản xuất thiết bị sạc, các tổ chức thử nghiệm, chứng nhận chất lượng và các đơn vị vận hành hệ thống hạ tầng sạc điện cho phương tiện giao thông đường bộ chạy điện.
1. Kiểm tra xác nhận các đặc tính vận hành và bảo vệ an toàn điện
- Bảo vệ khi dây dẫn bảo vệ (PE) mang điện nguy hiểm (Điều 9.7.7.2): IC-CPD không được phép đóng mạch nếu phát hiện dây dẫn bảo vệ mang điện thế nguy hiểm. Trong trường hợp thiết bị đã đóng mạch, nó phải tự động ngắt kết nối trong thời gian không quá 300 ms khi xuất hiện dòng điện dư danh định chạy qua bất kỳ đầu nối nào đang có điện.
- Hoạt động khi mất dây trung tính hoặc mất pha (Điều 9.7.7.3):
- Đối với loại LNSE / LNE (hệ thống một pha có dây bảo vệ và trung tính): Thiết bị không được đóng mạch ngay cả trong giây lát nếu dây trung tính bị hở; nếu đang đóng mạch, thiết bị phải tự động mở mạch trong vòng 1 giây sau khi dây trung tính bị đứt.
- Đối với loại LLSE / LLE (hệ thống hai pha): Thiết bị không được đóng mạch khi một dây pha bị hở; nếu đang đóng mạch, thiết bị phải tự động mở mạch trong vòng 1 giây sau khi mất pha.
- Đối với loại LLLNSE / LLLNE (hệ thống ba pha): Thiết bị không được đóng mạch khi dây trung tính bị hở; nếu đang đóng mạch, thiết bị phải tự động mở mạch trong vòng 1 giây sau khi dây trung tính bị đứt.
- Hệ thống nguồn không tương thích (Điều 9.7.7.4): IC-CPD phải có cơ chế tự động ngăn chặn việc đóng mạch khi kết nối với hệ thống cấp nguồn không tương thích với thiết kế của thiết bị (ví dụ: thiết bị thiết kế cho hệ thống LNSE nhưng lại cắm vào hệ thống LLSE).
- Hở mạch dây dẫn bảo vệ (Điều 9.7.7.5): Khi dây dẫn bảo vệ phía nguồn cấp bị hở mạch (được mô phỏng bằng cách nối PE với trung tính hoặc pha qua điện trở 1.600 Ohm), IC-CPD tuyệt đối không được đóng mạch ngay cả trong giây lát.
- Giám sát kết nối PE với xe điện (Điều 9.7.9): Thiết bị chỉ được phép đóng mạch khi dây dẫn bảo vệ đã được kết nối an toàn với xe điện. Nếu kết nối này bị ngắt đột ngột trong quá trình sạc, các tiếp điểm của IC-CPD phải tự động mở ra trong thời gian dưới 0,1 giây.
- Dòng điện tĩnh trên dây PE (Điều 9.7.10): Để đảm bảo an toàn trong điều kiện vận hành bình thường, dòng điện tổng hiệu dụng chạy qua dây dẫn bảo vệ không được vượt quá 1 mA ở trạng thái mở mạch và không quá 1,5 mA ở trạng thái đóng mạch khi thiết bị được cấp nguồn ở mức 1,1 lần điện áp danh định.
- Bảo vệ dòng một chiều dư (Điều 9.7.11 & 9.7.12):
- Đối với nguồn cấp hai pha: Thiết bị phải tác động cắt trong giới hạn dòng điện dư từ 3,5 mA đến 7 mA khi xuất hiện dòng điện một chiều dạng xung dư từ các mạch chỉnh lưu.
- Đối với nguồn cấp ba pha: Thiết bị phải tác động cắt trong giới hạn dòng điện dư từ 3,1 mA đến 6,2 mA.
2. Độ bền cơ học, điện và khả năng chịu tác động môi trường
- Độ bền của chức năng dòng điện dư (Điều 9.8): IC-CPD phải chịu đựng được tổng cộng 10.000 chu kỳ thao tác đóng - mở ở điện áp làm việc danh định với tần suất 4 chu kỳ/phút. Thử nghiệm bao gồm 1.000 chu kỳ đóng cắt có tải thông thường và 1.500 chu kỳ đóng cắt bằng cách kích hoạt dòng điện dư danh định. Sau thử nghiệm, thiết bị không được mòn quá mức, không rò rỉ chất gắn, vỏ bọc không bị hư hại và phải tác động cắt với dòng điện thử nghiệm 1,25 IΔn trong thời gian không quá 0,3 giây.
- Khả năng chịu xóc và va đập cơ khí (Điều 9.10):
- Thử nghiệm thả rơi (Điều 9.10.2): Thiết bị phải chịu được thử nghiệm thả rơi tự do từ độ cao 1 m xuống nền bê tông hoặc tấm thép (thực hiện trên 3 mẫu, mỗi mẫu rơi 2 lần theo mỗi trục x, y, z). Sau thử nghiệm, vỏ bọc không được nứt vỡ làm lộ bộ phận mang điện và chức năng tự kiểm tra (self-test) phải hoạt động bình thường.
- Thử nghiệm uốn cáp đúc sẵn (Điều 9.25): Thiết bị phải chịu được 10.000 lần uốn với góc uốn 90 độ (45 độ về mỗi bên) dưới tải trọng kéo 20 N hoặc 25 N tùy thuộc vào tiết diện cáp, tốc độ uốn 60 lần/phút mà không bị gián đoạn dòng điện hoặc ngắn mạch giữa các ruột dẫn.
- Thử nghiệm cơ cấu chặn dây (Điều 9.24): Cáp nguồn phải chịu được lực kéo thẳng đứng 100 lần với lực từ 60 N đến 100 N (tùy thuộc dòng danh định) và mô-men xoắn 0,25 Nm trong 1 phút mà không bị dịch chuyển quá 2 mm.
- Khả năng chịu nhiệt và chống cháy (Điều 9.11 & 9.12):
- Thử nghiệm tủ nhiệt (Điều 9.11.2): Thân thiết bị phải chịu được nhiệt độ 100°C trong 1 giờ (70°C đối với nắp tháo rời) mà không bị biến dạng hoặc chảy hợp chất gắn làm lộ bộ phận mang điện.
- Thử nghiệm ép viên bi (Điều 9.11.3): Các bộ phận cách điện giữ chi tiết mang dòng phải chịu lực ép của viên bi thép đường kính 5 mm với lực 20 N ở nhiệt độ 125°C trong 1 giờ, đường kính vết lõm sau khi làm nguội không được vượt quá 2 mm.
- Thử nghiệm sợi dây nóng đỏ (Điều 9.12): Thực hiện ở nhiệt độ 750°C đối với các bộ phận cách điện giữ bộ phận mang dòng và 650°C đối với các bộ phận cách điện khác. Mẫu thử đạt yêu cầu nếu không tạo ngọn lửa hoặc ngọn lửa tự tắt trong vòng 30 giây sau khi rút sợi dây nóng đỏ.
- Thử nghiệm độ tin cậy và khí hậu (Điều 9.17):
- Thử nghiệm khí hậu (Điều 9.17.1): Thiết bị phải trải qua 28 chu kỳ thử nghiệm nhiệt ẩm liên tục (mỗi chu kỳ 24 giờ) ở nhiệt độ 55°C và độ ẩm tương đối không dưới 95%. Trong suốt quá trình thử nghiệm, IC-CPD tuyệt đối không được tác động cắt nhầm.
- Thử nghiệm ở nhiệt độ 45°C (Điều 9.17.2): Thiết bị chịu tải dòng danh định ở nhiệt độ 45°C trong 28 chu kỳ (mỗi chu kỳ gồm 21 giờ chạy tải và 3 giờ nghỉ). Độ tăng nhiệt của các đầu nối sau chu kỳ cuối cùng không được vượt quá 50°C.
- Khả năng chịu thời tiết và hóa chất (Điều 9.29, 9.31 & 9.32):
- Bức xạ cực tím (UV) (Điều 9.31): Vỏ bọc phi kim loại phải chịu thử nghiệm chiếu tia UV trong 500 giờ, yêu cầu độ bền uốn và độ bền va đập sau thử nghiệm phải duy trì tối thiểu 70% so với ban đầu.
- Thử nghiệm sương muối (Điều 9.32): Áp dụng cho các bộ phận kim loại để đánh giá khả năng chống ăn mòn trong môi trường biển và ven biển thông qua các chu kỳ nhiệt ẩm kết hợp phun sương muối ở 35°C.
- Tải hóa chất (Điều 9.29): Thiết bị phải chịu được các tác nhân hóa học theo tiêu chuẩn ISO 16750-5 đối với khoang hành lý và lắp đặt ngoài trời.
- Thử nghiệm xe đè qua (Điều 9.34): Hộp chức năng của IC-CPD phải chịu được lực ép 5.000 N bằng lốp ô tô tiêu chuẩn lăn qua với tốc độ 8 km/h mà không bị nứt vỡ, biến dạng nghiêm trọng làm lộ bộ phận mang điện hoặc ảnh hưởng đến khả năng bảo vệ điện môi. Thiết bị cũng phải chịu thử nghiệm phá hủy ở lực đè 11.000 N.
- Thử nghiệm bảo quản ở nhiệt độ thấp (Điều 9.35): Thiết bị được bảo quản ở nhiệt độ -40°C trong 24 giờ ở trạng thái không hoạt động. Sau khi đưa về nhiệt độ phòng, thiết bị phải tác động cắt bình thường với dòng điện thử nghiệm 1,0 IΔn.
- Thử nghiệm rung và xóc (Điều 9.36): Thiết bị phải chịu thử nghiệm rung động ngẫu nhiên với gia tốc hiệu dụng 2 G trong 8 giờ trên mỗi mặt phẳng, sau đó chịu 10 lần xóc nửa hình sin với gia tốc 100 m/s2 trong thời gian 16 ms.
3. Hành vi trong điều kiện quá dòng, ngắn mạch và tương thích điện từ
- Khả năng chịu ngắn mạch và phối hợp bảo vệ (Điều 9.9): Tiêu chuẩn quy định chi tiết các thử nghiệm ngắn mạch nhằm xác nhận khả năng chịu đựng của IC-CPD khi phối hợp với thiết bị bảo vệ ngắn mạch (SCPD) phía nguồn:
- Khả năng đóng và cắt danh định (Im) và khả năng đóng cắt dòng ngắn mạch dư danh định (IΔm).
- Phối hợp ở dòng ngắn mạch có điều kiện danh định (Inc) và dòng ngắn mạch dư có điều kiện danh định (IΔc) dựa trên các giá trị năng lượng thông qua tối thiểu (I2t) và dòng điện đỉnh (Ip) quy định tại Bảng 17.
- Tương thích điện từ (EMC) (Điều 9.26): IC-CPD phải vượt qua các thử nghiệm EMC theo tiêu chuẩn IEC 61543, bao gồm khả năng chống biến thiên điện áp, mất cân bằng pha, trường điện từ, xung đột biến đơn hướng (thang thời gian ms, μs và ns) và phóng tĩnh điện.
- Mất nguồn điện áp cấp (Điều 9.14):
- Khi điện áp nguồn giảm xuống dưới mức tối thiểu (Ux), thiết bị phải tự động mở mạch.
- Trong trường hợp mất điện áp cấp đột ngột, thời gian tự động cắt mạch của IC-CPD không được vượt quá 1 giây.
- Khi nguồn điện phục hồi, thiết bị chỉ được phép tự động đóng mạch lại để sạc khi điện áp đạt tối thiểu 0,85 lần điện áp danh định.
- Chống tác động cắt không mong muốn (Điều 9.16): Thiết bị phải chịu được 10 lần đặt dòng điện tăng vọt dạng sóng dao động tắt dần (đỉnh 25 A, tần số 100 kHz) mà không được tác động cắt nhầm.
4. Quy trình thử nghiệm và số lượng mẫu (Phụ lục A)
Phụ lục A quy định chi tiết các trình tự thử nghiệm từ A đến P để đánh giá sự phù hợp của thiết bị. Số lượng mẫu thử nghiệm thông thường yêu cầu từ 1 đến 3 mẫu cho mỗi trình tự thử nghiệm đầy đủ. Đối với các dải sản phẩm có cùng thiết kế cơ bản (khác nhau về dòng danh định hoặc dòng dư danh định), tiêu chuẩn cho phép áp dụng quy trình thử nghiệm rút gọn với số lượng mẫu giảm theo quy định tại Bảng A.3.
5. Ứng dụng dây dẫn bảo vệ chuyển mạch (SPE) (Phụ lục D)
Phụ lục D giải thích chi tiết về vai trò của chức năng dây dẫn bảo vệ chuyển mạch (SPE). SPE đảm bảo rằng nếu dây dẫn bảo vệ (PE) bị mang điện nguy hiểm do lỗi đấu nối sai nguồn cấp (như đảo ngược dây pha và dây trung tính, hở mạch trung tính hoặc hở mạch đất), IC-CPD sẽ ngăn chặn việc đóng mạch hoặc ngắt kết nối hoàn toàn để bảo vệ người sử dụng không bị điện giật khi tiếp xúc với các phần kim loại hở của xe điện.
Hiệu lực áp dụng
TCVN 13510:2022 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành theo quyết định của cơ quan thẩm quyền Nhà nước về Khoa học và Công nghệ, thay thế hoặc áp dụng song song với các tiêu chuẩn liên quan đến thiết bị bảo vệ dòng rò di động nhằm nâng cao tiêu chuẩn an toàn cho hạ tầng xe điện tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 13510:2022
IEC 62752:2018
In-cable control and protection device for mode 2 charging of electric road vehicles (IC-CPDs)
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Phân loại
5 Đặc tính của IC-CPD
6 Ghi nhãn và các thông tin khác về sản phẩm
7 Các điều kiện tiêu chuẩn khi làm việc và khi lắp đặt
8 Yêu cầu về kết cấu và vận hành
9 Thử nghiệm
Phụ lục A (quy định) - Quy trình thử nghiệm và số lượng mẫu phải nộp để kiểm tra xác nhận sự phù hợp với tiêu chuẩn này
Phụ lục B (quy định) - Thử nghiệm thường xuyên
Phụ lục C (quy định) - Xác định khe hở không khí và chiều dài đường rò
Phụ lục D (tham khảo) - Ứng dụng dây dẫn bảo vệ chuyển mạch
Phụ lục E (tham khảo) - Ví dụ về IC-CPD dùng cho sạc chế độ 2
Phụ lục F (tham khảo) - Các loại IC-CPD theo cấu tạo và lắp ráp
Phụ lục G (tham khảo) - Phương pháp xác định hệ số công suất ngắn mạch
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
TCVN 13510:2022 hoàn toàn tương đương với IEC 62752:2018;
TCVN 13510:2022 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THIẾT BỊ ĐIỀU KHIỂN VÀ BẢO VỆ TÍCH HỢP TRÊN CÁP DÙNG CHO SẠC ĐIỆN CHẾ ĐỘ 2 CỦA CÁC PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ CHẠY ĐIỆN (IC-CPD)
In-cable control and protection device for mode 2 charging of electric road vehicles (IC-CPDs)
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13058:2020 về Phương tiện giao thông đường bộ - Hệ thống truyền động điện - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12507:2018 (ISO 18300:2016) về Phương tiện giao thông đường bộ chạy điện - Yêu cầu kỹ thuật về thử nghiệm đối với hệ thống ắc quy lithi-ion kết hợp với ắc quy chì axit hoặc tụ điện
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13060:2020 về Phương tiện giao thông đường bộ - Thiết bị và bộ phận có thể lắp và/hoặc sử dụng trên phương tiện có bánh xe - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu xe truyền động điện
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6610-3:2000 (IEC 227-3 : 1997) về cáp cách điện bằng Polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750 V - Phần 3 - Cáp không có vỏ bọc dùng để lắp đặt cố định
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6610-4:2000 (IEC 227-4:1992, Amd. 1:1997) về cáp cách điện bằng Polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750 V - Phần 4 - Cáp có vỏ bọc dùng để lắp đặt cố định
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6188-1:2007 (IEC 60884-1 : 2002) về ổ cắm và phích cắm dùng trong gia đình và các mục đích tương tự - Phần 1: Yêu cầu chung
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6610-2:2007 (IEC 60227-2 : 2003) về cáp cách điện bằng polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750V - Phần 2: Phương pháp thử
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-30:2007 (IEC 60068-2-30:2005) về Thử nghiệm môi trường - Phần 2-30: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Db: Nóng ẩm, chu kỳ (chu kỳ 12h+12h)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-11:2007 (IEC 60068-2-11:1981) về Thử nghiệm môi trường - Phần 2-11: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Ka: Sương muối
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-1:2007 (IEC 60068-2-1:2007) về Thử nghiệm môi trường - Phần 2-1: Các thử nghiệm - Thử nghiệm A: Lạnh
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4255:2008 (IEC 60529 : 2001) về Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài (mã IP)
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-4-44:2010 (IEC 60364-4-44:2007) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp – Phần 4-44: Bảo vệ an toàn - Bảo vệ chống nhiễu điện áp và nhiễu điện từ
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6610-6:2011 (IEC 60227-6 : 2001) về Cáp cách điện bằng polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750V – Phần 6: Cáp dùng cho thang máy và cáp dùng cho đoạn nối chịu uốn
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6385:2009 (IEC 60065 : 2005) về Thiết bị nghe, nhìn và thiết bị điện tử tương tự - Yêu cầu an toàn
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7492-2:2010 (CISPR 14-2:2008) về Tương thích điện từ - Yêu cầu đối với thiết bị điện gia dụng, dụng cụ điện và các thiết bị tương tự - Phần 2: Miễn nhiễm - Tiêu chuẩn họ sản phẩm
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-27:2007 (IEC 60068-2-27:1987) về Thử nghiệm môi trường - Phần 2-27: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Ea và hướng dẫn: Xóc
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9615-1:2013 (IEC 60245-1:2008) về Cáp cách điện bằng cao su - Điện áp danh định đến và bằng 450/750V - Phần 1: Yêu cầu chung
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9615-2:2013 (IEC 60245-2:1998) về Cáp cách điện bằng cao su - Điện áp danh định đến và bằng 450/750V - Phần 2: Phương pháp thử
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9615-3:2013 (IEC 60245-3:1994, sửa đổi 1:1997 và sửa đổi 2:2011) về Cáp cách điện bằng cao su - Điện áp danh định đến và bằng 450/750V - Phần 3: Cáp cách điện bằng silicon chịu nhiệt
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9615-4:2013 (IEC 60245-4:2011) về Cáp cách điện bằng cao su - Điện áp danh định đến và bằng 450/750V - Phần 4: Dây mềm và cáp mềm
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9615-5:2013 (IEC 60245-5:1994 và sửa đổi 1:2003) về Cáp cách điện bằng cao su - Điện áp danh định đến và bằng 450/750V - Phần 5: Cáp dùng cho thang máy
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9615-6:2013 (IEC 60245-6:1994, sửa đổi 1:1997 và sửa đổi 2:2003) về Cáp cách điện bằng cao su - Điện áp danh định đến và bằng 450/750V - Phần 6: Cáp hàn hồ quang
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9615-7:2013 (IEC 60245-7:1994) về Cáp cách điện bằng cao su - Điện áp danh định đến và bằng 450/750V - Phần 7: Cáp cách điện bằng cao su etylen vinyl axetat chịu nhiệt
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9615-8:2013 (IEC 60245-8:2012) về Cáp cách điện bằng cao su - Điện áp danh định đến và bằng 450/750V - Phần 8: Dây mềm dùng cho các ứng dụng đòi hỏi độ mềm dẻo cao
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-31:2013 (IEC 60068-2-31:2008) về Thử nghiệm môi trường – Phần 2- 31: Các thử nghiệm – Thử nghiệm Ec: Chấn động do va chạm, chủ yếu dùng cho mẫu dạng thiết bị
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-64:2013 (IEC 60068-2-64:2008) về Thử nghiệm môi trường – Phần 2-64: Các thử nghiệm – Thử nghiệm Fh: Rung, ngẫu nhiên băng tần rộng và hướng dẫn
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-5:2011 (IEC 60068-2-5 : 2010) về Thử nghiệm môi trường - Phần 2-5: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Sa: Mô phỏng bức xạ mặt trời ở mức mặt đất và hướng dẫn thử nghiệm bức xạ mặt trời
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6610-1:2014 (IEC 60227-1:2007) về Cáp cách điện bằng polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750 V - Phần 1: Yêu cầu chung
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6610-5:2014 (IEC 60227-5:2011) về Cáp cách điện bằng polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750 V - Phần 5: Cáp mềm (dây mềm)
- 27Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6610-7:2014 (IEC 60227-7:2012) về Cáp cách điện bằng polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750 V - Phần 7: Cáp mềm có từ hai ruột dẫn trở lên có chống nhiễu hoặc không chống nhiễu
- 28Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10884-1:2015 (IEC 60664-1:2007) về Phối hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ áp - Phần 1: Nguyên tắc, yêu cầu và thử nghiệm
- 29Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10884-3:2015 (IEC 60664-3:2010) về Phối hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ áp - Phần 3: Sử dụng lớp phủ, vỏ bọc hoặc khuôn đúc để bảo vệ chống nhiễm bẩn
- 30Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2097:2015 (ISO 2409:2013) về Sơn và vecni - Phép thử cắt ô
- 31Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11994-2:2017 (ISO 4892-2:2013) về Chất dẻo - Phương pháp phơi nhiễm với nguồn sáng phòng thử nghiệm - Phần 2: Đèn hồ quang xenon
- 32Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12005-3:2017 (ISO 4628-3:2016) về Sơn và vec ni – Đánh giá sự suy biến của lớp phủ - Ký hiệu số lượng, kích cỡ của khuyết tật và mức biến đổi đồng nhất về ngoại quan - Phần 3: Đánh giá độ gỉ
- 33Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9900-2-11:2013 (IEC 60695-2-11:2000) về Thử nghiệm nguy cơ cháy - Phần 2-11: Phương pháp thử bằng sợi dây nóng đỏ - Phương pháp thử khả năng cháy bằng sợi dây nóng đỏ đối với sản phẩm hoàn chỉnh
- 34Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12772:2020 (ISO 17409:2015) về Phương tiện giao thông đường bộ chạy điện - Đầu nối với nguồn cung cấp điện từ bên ngoài - Yêu cầu an toàn
- 35Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13078-1:2020 (IEC 61851-1:2017) về Hệ thống sạc điện có dây dùng cho xe điện - Phần 1: Yêu cầu chung
- 36Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7492-1:2018 (CISPR 14-1:2016) về Tương thích điện từ - Yêu cầu đối với thiết bị điện gia dụng, dụng cụ điện và thiết bị điện tương tự - Phần 1: Phát xạ
- 37Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13058:2020 về Phương tiện giao thông đường bộ - Hệ thống truyền động điện - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu
- 38Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12507:2018 (ISO 18300:2016) về Phương tiện giao thông đường bộ chạy điện - Yêu cầu kỹ thuật về thử nghiệm đối với hệ thống ắc quy lithi-ion kết hợp với ắc quy chì axit hoặc tụ điện
- 39Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13060:2020 về Phương tiện giao thông đường bộ - Thiết bị và bộ phận có thể lắp và/hoặc sử dụng trên phương tiện có bánh xe - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu xe truyền động điện
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13510:2022 (IEC 62752:2018) về Thiết bị điều khiển và bảo vệ tích hợp trên cáp dùng cho sạc điện chế độ 2 của các phương tiện giao thông đường bộ chạy điện (IC-CPD)
- Số hiệu: TCVN13510:2022
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2022
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
