Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6610-1:2014 (IEC 60227-1:2007) về Cáp cách điện bằng polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750 V - Phần 1: Yêu cầu chung
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6610-1:2014 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế IEC 60227-1:2007. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng quy định các yêu cầu chung đối với các loại cáp điện lực có cách điện bằng polyvinyl clorua (PVC) có điện áp danh định đến và bằng 450/750 V. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
1. Điều 1: Phạm vi áp dụng và khái quát chung
Điều này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể bao gồm:
- Áp dụng cho các loại cáp cứng và cáp mềm có cách điện và vỏ bọc (nếu có) bằng polyvinyl clorua (PVC), với điện áp danh định U0/U đến và bằng 450/750 V.
- Sử dụng trong các hệ thống điện lực có điện áp hoạt động liên tục không vượt quá điện áp danh định của cáp.
- Các loại cáp cụ thể được quy định chi tiết hơn trong các phần tiếp theo của bộ tiêu chuẩn TCVN 6610 (từ Phần 3 trở đi).
2. Điều 2: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tế sản xuất, kiểm thử:
- Điện áp danh định: Là điện áp tham chiếu được sử dụng để thiết kế cáp và tiến hành các thử nghiệm điện. Điện áp này được ký hiệu bằng tỷ số U0/U (trong đó U0 là trị số hiệu dụng giữa ruột dẫn bất kỳ và đất, còn U là trị số hiệu dụng giữa hai ruột dẫn pha bất kỳ).
- Hợp chất polyvinyl clorua (PVC): Các loại hợp chất nhựa được sử dụng làm cách điện hoặc vỏ bọc, được phân loại theo đặc tính chịu nhiệt và cơ học (ví dụ: PVC/C dùng cho cách điện của cáp lắp đặt cố định, PVC/D dùng cho cách điện của cáp mềm, PVC/ST4 dùng làm vỏ bọc).
- Thử nghiệm điển hình (Type tests): Các thử nghiệm được thực hiện trước khi cung cấp một loại cáp cụ thể trên quy mô thương mại nhằm chứng minh cáp có đặc tính đáp ứng yêu cầu sử dụng.
3. Điều 3: Yêu cầu về ghi nhãn trên cáp
Để đảm bảo tính minh bạch và truy xuất nguồn gốc sản phẩm, tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về việc ghi nhãn:
- Nội dung nhãn: Trên vỏ bọc hoặc cách điện của cáp phải thể hiện rõ tên nhà sản xuất hoặc nhãn thương mại, ký hiệu nhận biết sản phẩm và các thông tin kỹ thuật cần thiết khác.
- Độ bền của nhãn: Nhãn in trên cáp phải không bị phai mờ và có độ bền cơ học cao. Tiêu chuẩn yêu cầu thử nghiệm độ bền bằng cách lau nhẹ nhãn bằng bông thấm nước hoặc dung môi chuyên dụng để kiểm tra xem nhãn có bị bong tróc hay mất chữ hay không.
- Tính liên tục: Nhãn phải được phân bổ đều dọc theo chiều dài của cáp với khoảng cách tối đa giữa các nhãn tuân thủ theo quy định cụ thể (thường không quá 275 mm đối với nhãn trên vỏ bọc ngoài).
4. Điều 4: Nhận biết các lõi cáp
Việc nhận biết các lõi trong cáp nhiều lõi cực kỳ quan trọng để đảm bảo an toàn trong quá trình đấu nối và vận hành hệ thống điện:
- Nhận biết bằng màu sắc: Mỗi lõi của cáp phải được nhận biết bằng một màu sắc riêng biệt, ngoại trừ các cáp chỉ nhận biết bằng số.
- Sự kết hợp màu xanh lá cây và màu vàng (màu tiếp địa): Sự kết hợp màu này chỉ được sử dụng duy nhất cho mục đích nhận biết lõi đất (tiếp địa). Tỷ lệ phân bổ giữa hai màu này trên bất kỳ đoạn lõi dài 15 mm nào phải đảm bảo một màu chiếm từ 30% đến 70% bề mặt lõi, màu còn lại chiếm phần diện tích còn lại.
- Màu xanh lam (lõi trung tính): Lõi trung tính của cáp phải được nhận biết bằng màu xanh lam. Nếu không có lõi trung tính, màu xanh lam có thể được dùng cho các mục đích khác ngoại trừ làm lõi tiếp địa.
- Các màu sắc khác: Các lõi còn lại có thể sử dụng các màu sắc khác như đen, nâu, xám để phân biệt các pha điện.
Lưu ý: Tóm tắt trên đây tập trung vào các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi của phần mở đầu và bốn điều khoản đầu tiên của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6610-1:2014. Để áp dụng chính xác trong sản xuất và thử nghiệm, người sử dụng cần tham chiếu trực tiếp toàn văn tiêu chuẩn và các phần liên quan khác trong bộ TCVN 6610.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Polyvinyl chloride insulated cables of rated voltages up to and including 450/750 V - Part 1: General requirements
Lời nói đầu
TCVN 6610-1:2014 thay thế TCVN 6610-1:2007;
TCVN 6610-1:2014 hoàn toàn tương đương với IEC 60227-1:2007; TCVN 6610-1:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E4 Dây và cáp điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Bộ TCVN 6610 gồm các phần sau đây:
1) TCVN 6610-1:2014 (IEC 60227-1:2007), Cáp cách điện bằng polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750 V – Phần 1: Yêu cầu chung
2) TCVN 6610-2:2007 (IEC 60227-2:2003), Cáp cách điện bằng polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750 V – Phần 2: Phương pháp thử
3) TCVN 6610-3:2000 (IEC 60227-3:1997), Cáp cách điện bằng polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750 V – Phần 3: Cáp không có vỏ bọc dùng để lắp đặt cố định
4) TCVN 6610-4:2000 (IEC 60227-4:1992, amendment 1:1997), Cáp cách điện bằng polyvinyl clorua
có điện áp danh định đến và bằng 450/750 V – Phần 4: Cáp có vỏ bọc dùng để lắp đặt cố định
5) TCVN 6610-5:2014 (IEC 60227-5:2011), Cáp cách điện bằng polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750 V – Phần 5: Cáp mềm (dây mềm)
6) TCVN 6610-6:2011 (IEC 60227-6:2001), Cáp cách điện bằng polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750 V – Phần 6: Cáp dùng cho thang máy và cáp dùng cho đoạn nối chịu uốn
7) TCVN 6610-7:2014 (IEC 60227-7:2011), Cáp cách điện bằng polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750 V – Phần 7: Cáp mềm có từ hai ruột dẫn trở lên có chống nhiễu hoặc không chống nhiễu
CÁP CÁCH ĐIỆN BẰNG POLYVINYL CLORUA CÓ ĐIỆN ÁP DANH ĐỊNH ĐẾN VÀ BẰNG 450/750 V - PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG
Polyvinyl chloride insulated cables of rated voltages up to and including 450/750 V - Part 1: General requirements
1.1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho cáp cứng và cáp mềm có cách điện, và vỏ bọc nếu có, bằng polyvinyl clorua (ký hiệu là PVC), có điện áp danh định Uo/U đến và bằng 450/750 V, dùng trong các hệ thống lắp đặt điện có điện áp danh nghĩa không vượt quá 450/750 V xoay chiều.
CHÚ THÍCH: Đối với một số kiểu cáp mềm, sử dụng thuật ngữ dây mềm.
Các kiểu cáp cụ thể được quy định trong TCVN 6610-3 (IEC 60227-3), TCVN 6610-4 (IEC 60227-4), v.v… Ký hiệu mã của các kiểu cáp này được cho trong Phụ lục A.
Các phương pháp thử nghiệm quy định trong các phần 1, 3, 4, v.v... được nêu trong TCVN 6610-2
(IEC 60227-2), TCVN 6613-1-2 (IEC 60332-1-2) và trong các phần liên quan của TCVN 6614
(IEC 60811).
1.2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 6610-2 (IEC 60227-2), Cáp cách điện bằng polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750 V Phần 2: Phương pháp thử
TCVN 6610-3 (IEC 60227-3), Cáp cách điện bằng polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750 V Phần 3: Cáp không có vỏ bọc dùng trong hệ thống đi dây cố định
TCVN 6610-4 (IEC
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10348-1:2014 (IEC 60702-1:2002) về Cáp cách điện bằng chất vô cơ và các đầu nối của chúng có điện áp danh định không vượt quá 750 V - Phần 1: Cáp
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10348-2:2014 (IEC 60702-2:2002) về Cáp cách điện bằng chất vô cơ và các đầu nối của chúng có điện áp danh định không vượt quá 750 V - Phần 2: Đầu nối
- 1Quyết định 3783/QĐ-BKHCN năm 2014 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6610-3:2000 (IEC 227-3 : 1997) về cáp cách điện bằng Polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750 V - Phần 3 - Cáp không có vỏ bọc dùng để lắp đặt cố định
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6610-4:2000 (IEC 227-4:1992, Amd. 1:1997) về cáp cách điện bằng Polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750 V - Phần 4 - Cáp có vỏ bọc dùng để lắp đặt cố định
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6610-1:2007 về cáp cách điện bằng polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750V - Phần 1: Yêu cầu chung do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6614-1-4:2008 (IEC 60811-1-4:1985, Amd. 1 : 1993 và Amd. 2 : 2001) về Phương pháp thử nghiệm chung đối với vật liệu cách điện và vật liệu làm vỏ bọc của cáp điện và cáp quang - Phần 1-4: Phương pháp áp dụng chung - Thử nghiệm ở nhiệt độ thấp
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6614-3-2:2008 (IEC 60811-3-2:1985/Amd 1: 1993, Amd. 2 : 2003) về phương pháp thử nghiệm chung đối với vật liệu cách điện và vật liệu làm vỏ bọc của cáp điện và cáp quang - Phần 3-2: Phương pháp quy định cho hợp chất PVC - Thử nghiệm tổn hao khối lượng - Thử nghiệm ổn định nhiệt
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6612:2007 (IEC 60228:2004) về ruột dẫn của cáp cách điện
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6610-2:2007 (IEC 60227-2 : 2003) về cáp cách điện bằng polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750V - Phần 2: Phương pháp thử
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6614-3-1:2008 (IEC 60811-3-1 : 1985, Amd. 1: 1994, Amd. 2: 2005) về phương pháp thử nghiệm chung đối với vật liệu cách điện và vật liệu làm vỏ bọc của cáp điện và cáp quang - Phần 3-1: Phương pháp quy định cho hợp chất PVC - Thử nghiệm nén ở nhiệt độ cao - Thử nghiệm tính kháng nứt
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6614-1-2:2008 (IEC 60811-1-2 : 1985, Amd. 1: 1989, Amd. 2 : 2000) về Phương pháp thử nghiệm chung đối với vật liệu cách điện và vật liệu làm vỏ bọc của cáp điện và cáp quang - Phần 1-2: Phương pháp áp dụng chung - Phương pháp lão hoá nhiệt
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6614-1-1:2008 (IEC 60811-1-1 : 2001) về Phương pháp thử nghiệm chung đối với vật liệu cách điện và vật liệu làm vỏ bọc của cáp điện và cáp quang - Phần 1-1: Phương pháp áp dụng chung - Đo chiều dày và kích thước ngoài - Thử nghiệm xác định đặc tính cơ
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6610-6:2011 (IEC 60227-6 : 2001) về Cáp cách điện bằng polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750V – Phần 6: Cáp dùng cho thang máy và cáp dùng cho đoạn nối chịu uốn
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6613-1-2:2010 (IEC 60332-1-2:2004) về Thử nghiệm cáp điện và cáp quang trong điều kiện cháy - Phần 1-2: Thử nghiệm cháy lan theo chiều thẳng đứng đối với một dây có cách điện hoặc một cáp - Quy trình ứng với nguồn cháy bằng khí trộn trước có công suất 1kW
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9616:2013 (IEC 62440:2008) về Cáp điện có điện áp danh định đến và bằng 450/750V - Hướng dẫn sử dụng
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10348-1:2014 (IEC 60702-1:2002) về Cáp cách điện bằng chất vô cơ và các đầu nối của chúng có điện áp danh định không vượt quá 750 V - Phần 1: Cáp
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10348-2:2014 (IEC 60702-2:2002) về Cáp cách điện bằng chất vô cơ và các đầu nối của chúng có điện áp danh định không vượt quá 750 V - Phần 2: Đầu nối
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6610-1:2014 (IEC 60227-1:2007) về Cáp cách điện bằng polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750 V - Phần 1: Yêu cầu chung
- Số hiệu: TCVN6610-1:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
