Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 6610-2:2007
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6610-2:2007 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế IEC 60227-2:2003. Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp thử nghiệm đối với cáp cách điện bằng polyvinyl clorua (PVC) có điện áp danh định đến và bằng 450/750V. Đây là tài liệu kỹ thuật nền tảng nhằm đánh giá chất lượng, độ an toàn và tính tương thích của các loại cáp điện PVC trước khi đưa vào lưu thông và sử dụng trên thị trường.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu và chi tiết về các quy định, phương pháp thử nghiệm cốt lõi được nêu tại các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn:
- Điều 1: Tổng quan và Phạm vi áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Điều khoản này xác định rõ tiêu chuẩn áp dụng cho các phương pháp thử nghiệm đối với cáp cách điện bằng polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750V. Các phương pháp này được viện dẫn trong các phần khác của bộ tiêu chuẩn TCVN 6610 (IEC 60227).
- Tài liệu viện dẫn: Tiêu chuẩn đưa ra danh mục các tài liệu viện dẫn không thể thiếu cho việc áp dụng, bao gồm các tiêu chuẩn về phương pháp thử nghiệm chung đối với vật liệu cách điện và vỏ bọc của cáp điện (như chuỗi tiêu chuẩn IEC 60811).
- Yêu cầu chung đối với thử nghiệm: Quy định các điều kiện môi trường tiêu chuẩn, nhiệt độ thử nghiệm, và việc chuẩn bị mẫu thử để đảm bảo tính chính xác và đồng nhất của kết quả đo lường.
- Điều 2: Các thử nghiệm điện (Electrical tests)
- Đo điện trở điện môi của ruột dẫn: Quy định phương pháp xác định điện trở một chiều của ruột dẫn để đảm bảo khả năng dẫn điện đạt yêu cầu thiết kế, hạn chế hao tổn điện năng và tránh hiện tượng quá nhiệt trong quá trình vận hành.
- Thử nghiệm điện áp trên cáp hoàn chỉnh: Phương pháp kiểm tra khả năng chịu đựng điện áp cao của cáp trong một khoảng thời gian quy định mà không xảy ra hiện tượng đánh thủng cách điện.
- Thử nghiệm điện áp trên các lõi cáp: Quy định quy trình thử nghiệm điện áp riêng biệt đối với từng lõi cáp đơn lẻ sau khi đã ngâm trong nước hoặc trong các điều kiện quy định khác.
- Đo điện trở cách điện: Xác định trị số điện trở cách điện của lớp vỏ PVC ở nhiệt độ làm việc tối đa cho phép để đánh giá khả năng ngăn ngừa dòng điện rò rỉ ra môi trường bên ngoài.
- Điều 3: Thử nghiệm đặc tính cơ lý của cách điện và vỏ bọc (Tests of physical and mechanical properties)
- Thử nghiệm kéo trước và sau khi lão hóa: Xác định độ bền kéo đứt và độ giãn dài tương đối của vật liệu cách điện và vỏ bọc PVC nhằm đánh giá khả năng chịu lực cơ học trong quá trình lắp đặt và sử dụng.
- Thử nghiệm sốc nhiệt (Thermal shock test): Đánh giá khả năng chống nứt của lớp cách điện và vỏ bọc PVC khi bị uốn cong và tiếp xúc với nhiệt độ cao đột ngột.
- Thử nghiệm giảm khối lượng (Loss of mass test): Xác định mức độ bay hơi của các chất hóa dẻo trong PVC khi chịu nhiệt độ cao liên tục, giúp đánh giá tuổi thọ và độ bền nhiệt của vật liệu.
- Thử nghiệm ép ở nhiệt độ cao (Pressure test at high temperature): Đo lường mức độ biến dạng, lún sâu của lớp cách điện dưới tác động của lực ép cơ học ở nhiệt độ làm việc giới hạn.
- Thử nghiệm ở nhiệt độ thấp: Bao gồm thử nghiệm uốn cong ở nhiệt độ thấp, thử nghiệm kéo giãn ở nhiệt độ thấp và thử nghiệm va đập ở nhiệt độ thấp nhằm đảm bảo cáp không bị giòn, nứt gãy khi hoạt động trong môi trường lạnh giá.
- Điều 4: Thử nghiệm độ tương thích (Tests for compatibility)
- Khái niệm về độ tương thích: Thử nghiệm này nhằm đánh giá sự tương tác hóa học giữa các thành phần khác nhau trong cấu trúc cáp (ví dụ: giữa ruột dẫn, lớp cách điện, chất độn và vỏ bọc) khi cáp hoạt động ở nhiệt độ cao trong thời gian dài.
- Phương pháp thử nghiệm tương thích: Quy định quy trình lão hóa nhiệt đối với các đoạn cáp hoàn chỉnh để kiểm tra xem các chất hóa dẻo hoặc các phụ gia hóa học từ thành phần này có di chuyển sang thành phần khác gây suy giảm đặc tính cơ lý của nhau hay không.
- Tiêu chuẩn đánh giá: Sau quá trình thử nghiệm tương thích, các đặc tính cơ lý (độ bền kéo và độ giãn dài) của cả lớp cách điện và vỏ bọc phải đáp ứng các giới hạn sai lệch cho phép so với mẫu chưa thử nghiệm.
Ý nghĩa thực tiễn của các quy định
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các phương pháp thử nghiệm từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 6610-2:2007 giúp các nhà sản xuất kiểm soát chặt chẽ chất lượng đầu ra của sản phẩm cáp điện PVC. Đồng thời, đây cũng là căn cứ pháp lý và kỹ thuật quan trọng để các cơ quan chức năng tiến hành hoạt động chứng nhận hợp quy, giám định chất lượng sản phẩm lưu thông trên thị trường, bảo vệ an toàn cho hệ thống điện và người sử dụng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Polyvinyl chloride insulated cables of rated voltages up to and including 450/750 V – Part 2: Test methods
Lời nói đầu
TCVN 6610-2 : 2007 thay thế TCVN 6610-2 : 2000;
TCVN 6610-2 : 2007 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn IEC 60227-2 : 1997 và sửa đổi 1 : 2003;
TCVN 6610-2 : 2007 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/E4/SC1 Dây và cáp có bọc cách điện PVC biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÁP CÁCH ĐIỆN BẰNG POLYVINYL CLORUA CÓ ĐIỆN ÁP DANH ĐỊNH ĐẾN VÀ BẰNG 450/750 V – PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP THỬ
Polyvinyl chloride insulated cables of rated voltages up to and including 450/750 V – Part 2: Test methods
1.1. Yêu cầu chung
Tiêu chuẩn này nêu phương pháp thực hiện thử nghiệm quy định trong tất cả các phần của bộ Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6610 (IEC 60227) và các tiêu chuẩn dưới đây:
TCVN 6610-1 : 2000 (IEC 60227-1:1993), Cáp cách điện bằng polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750 V – Phần 1: Yêu cầu chung
TCVN 6613-1 (IEC 60332-1), Thử nghiệm cáp điện trong điều kiện cháy – Phần 1: Thử nghiệm cáp đơn cách điện ở trạng thái thẳng đứng
TCVN 6614-1-1:2000 (IEC 60811-1-1:1993), Phương pháp thử nghiệm chung đối với vật liệu cách điện và vỏ bọc của cáp điện – Phần 1: Phương pháp áp dụng chung – Mục 1: Đo chiều dày và kích thước ngoài – Thử nghiệm xác định đặc tính cơ.
1.2. Các thử nghiệm có thể áp dụng
Các thử nghiệm có thể áp dụng cho các kiểu cáp được cho trong các quy định kỹ thuật cụ thể (TCVN 6610-3 (IEC 60227-3), TCVN 6610-4 (IEC 60227-4), v.v…).
1.3. Phân loại các thử nghiệm theo tần suất thực hiện thử nghiệm
Các thử nghiệm được quy định là thử nghiệm điển hình (ký hiệu T) và/hoặc thử nghiệm mẫu (ký hiệu S) như xác định trong 2.2 của TCVN 6610-1 (IEC 60227-1).
Các ký hiệu T và S được sử dụng trong các bảng liên quan của các quy định kỹ thuật cụ thể (TCVN 6610-3 (IEC 60227-3), TCVN 6610-4 (IEC 60227-4), v.v…).
1.4. Lấy mẫu
Nếu ghi nhãn theo cách khắc trên cách điện hoặc vỏ bọc, thì các mẫu dùng cho thử nghiệm phải được lấy sao cho có chứa nội dung ghi nhãn này.
Đối với cáp nhiều lõi, ngoại trừ thử nghiệm được quy định ở 1.9, nếu không có quy định nào khác thì chỉ phải thử nghiệm không quá ba lõi (có màu khác nhau, nếu thuộc đối tượng áp dụng).
1.5. Ổn định trước
Tất cả các thử nghiệm phải được thực hiện không ít hơn 16 h sau khi đùn hợp chất cách điện và hợp chất vỏ bọc.
1.6. Nhiệt độ thử nghiệm
Nếu không có quy định nào khác, các thử nghiệm phải được thực hiện ở nhiệt độ môi trường.
1.7. Điện áp thử nghiệm
Nếu không có quy định nào khác, điện áp thử nghiệm phải là điện áp xoay chiều tần số từ 49 Hz đến 61 Hz có dạng gần giống với hình sin, tỷ số giá trị đỉnh / giá trị hiệu dụng là với dung sai ± 7 %.
Giá trị nêu ra là giá trị hiệu dụng.
1.8. Kiểm tra độ bền màu và nội dung ghi nhãn
Kiểm tra sự phù hợp với yêu cầu này bằng cách cố gắng xóa nội dung ghi nhãn có tên của nhà chế tạo hoặc thương hiệu và màu của lõi hoặc các chữ số bằng cách dùng len hoặc vải thấm đẫm nước lau nhẹ mười lần.
1.9. Đo chiều dày cách điện
1.9.1. Quy trình đo
Chiều dày cách điện phải được đo theo 8.1 của TCVN 6614-1-1 (IEC 60811-1-1). Một bộ ba mẫu cáp được lấy từ ba chỗ cách nhau ít nhất là 1 m.
Kiểm tra sự phù hợp trên từng lõi của cáp nếu có không nhiều hơn năm lõi và trên năm lõi bất kỳ nếu cáp
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6612:2007 (IEC 60228:2004) về ruột dẫn của cáp cách điện
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6610-6:2000 (IEC 227-6 : 1985, With Amendment 1 : 1997) về cáp cách điện bằng polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750 V - Phần 6. Cáp dùng cho thang máy và cáp dùng cho các mối nối di động được chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7998-2:2009 (IEC 60383 – 2 :1993) về Cái cách điện dùng cho đường dây trên không có điện áp danh nghĩa lớn hơn 1000V - Phần 2: Cách điện kiểu treo và bộ cách điện dùng cho hệ thống điện xoay chiều - Định nghĩa, phương pháp thử nghiệm và tiêu chí chấp nhận
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5699-2-7:2001 (IEC 335-2-7 : 1993) về An toàn đối với thiết bị điện gia dụng và các thiết bị điện tương tự - Phần 2-7: Yêu cầu cụ thể đối với máy giặt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9615-8:2013 (IEC 60245-8:2012) về Cáp cách điện bằng cao su - Điện áp danh định đến và bằng 450/750V - Phần 8: Dây mềm dùng cho các ứng dụng đòi hỏi độ mềm dẻo cao
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8091-2:2009 (IEC 60055-2:1981/AMD 1:1989, AMD 2:2005) về Cáp cách điện bằng giấy có vỏ bọc kim loại dùng cho điện áp danh định đến 18/30 KV (có ruột dẫn đồng hoặc nhôm và không kể cáp khí nén và cáp dầu) - Phần 2: Yêu cầu chung và Yêu cầu về kết cấu
- 1Quyết định 1929/QĐ-BKHCN năm 2007 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6610-3:2000 (IEC 227-3 : 1997) về cáp cách điện bằng Polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750 V - Phần 3 - Cáp không có vỏ bọc dùng để lắp đặt cố định
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6610-4:2000 (IEC 227-4:1992, Amd. 1:1997) về cáp cách điện bằng Polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750 V - Phần 4 - Cáp có vỏ bọc dùng để lắp đặt cố định
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6610-1:2007 về cáp cách điện bằng polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750V - Phần 1: Yêu cầu chung do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6610-5:2007 về cáp cách điện bằng polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750V - Phần 5: Cáp (dây) mềm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6612:2007 (IEC 60228:2004) về ruột dẫn của cáp cách điện
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6610-6:2000 (IEC 227-6 : 1985, With Amendment 1 : 1997) về cáp cách điện bằng polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750 V - Phần 6. Cáp dùng cho thang máy và cáp dùng cho các mối nối di động được chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6613-1:2000 (IEC 332-1 : 1993) về Thử nghiệm cáp điện trong điều kiện cháy - Phần 1: Thử nghiệm dây đơn hoặc cáp đơn cách điện ở trạng thái thẳng đứng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7998-2:2009 (IEC 60383 – 2 :1993) về Cái cách điện dùng cho đường dây trên không có điện áp danh nghĩa lớn hơn 1000V - Phần 2: Cách điện kiểu treo và bộ cách điện dùng cho hệ thống điện xoay chiều - Định nghĩa, phương pháp thử nghiệm và tiêu chí chấp nhận
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6610-2:2000 (IEC 60227 – 2 : 1997) về Cáp cách điện bằng polyvinyl clorua có điện áp danh điện đến và bằng 450/750V - Phần 2: Phương pháp thử nghiệm
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5699-2-7:2001 (IEC 335-2-7 : 1993) về An toàn đối với thiết bị điện gia dụng và các thiết bị điện tương tự - Phần 2-7: Yêu cầu cụ thể đối với máy giặt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6614-1-1:2000 (IEC 811-1-1 :1993) về Phương pháp thử nghiệm chung đối với vật liệu cách điện và vỏ bọc của cáp điện - Phần 1: Phương pháp áp dụng chung. Mục I: Đo chiều dày và kích thước ngoài - Thử nghiệm xác định đặc tính cơ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9615-8:2013 (IEC 60245-8:2012) về Cáp cách điện bằng cao su - Điện áp danh định đến và bằng 450/750V - Phần 8: Dây mềm dùng cho các ứng dụng đòi hỏi độ mềm dẻo cao
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8091-2:2009 (IEC 60055-2:1981/AMD 1:1989, AMD 2:2005) về Cáp cách điện bằng giấy có vỏ bọc kim loại dùng cho điện áp danh định đến 18/30 KV (có ruột dẫn đồng hoặc nhôm và không kể cáp khí nén và cáp dầu) - Phần 2: Yêu cầu chung và Yêu cầu về kết cấu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6610-2:2007 (IEC 60227-2 : 2003) về cáp cách điện bằng polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750V - Phần 2: Phương pháp thử
- Số hiệu: TCVN6610-2:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
