Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12507:2018 (hoàn toàn tương đương với ISO 18300:2016) quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử nghiệm đối với hệ thống ắc quy lithium-ion kết hợp với ắc quy chì-axit hoặc tụ điện sử dụng trên các phương tiện giao thông đường bộ chạy điện. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc định hình các tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo tính an toàn, hiệu suất và độ bền của các hệ thống lưu trữ năng lượng hỗn hợp (hybrid) trên các dòng xe điện hiện đại.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định các quy trình thử nghiệm tính năng và an toàn đối với hệ thống ắc quy lithium-ion khi được kết hợp đồng thời với ắc quy chì-axit hoặc tụ điện (siêu tụ điện) để cấp nguồn cho các phương tiện giao thông đường bộ chạy điện.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu phương tiện giao thông đường bộ chạy điện; các nhà sản xuất hệ thống lưu trữ năng lượng và các cơ quan, tổ chức thử nghiệm, chứng nhận chất lượng sản phẩm tại Việt Nam.
Các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
- Hệ thống lưu trữ năng lượng kết hợp (Hybrid Battery System): Là sự phối hợp giữa hai hoặc nhiều công nghệ lưu trữ năng lượng khác nhau (ở đây là lithium-ion và chì-axit hoặc tụ điện) nhằm tận dụng ưu điểm của từng loại về mật độ năng lượng và mật độ công suất.
- Hệ thống quản lý ắc quy (BMS): Bộ phận điều khiển giám sát trạng thái của các cell pin, quản lý quá trình nạp/xả và bảo vệ hệ thống khỏi các sự cố quá nhiệt, quá áp hoặc quá dòng.
- Trạng thái nạp (SOC): Tỷ lệ phần trăm dung lượng còn lại của hệ thống ắc quy so với dung lượng định mức tại một thời điểm xác định.
Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử nghiệm chung
- Sự tương thích hệ thống: Đảm bảo khả năng phối hợp nhịp nhàng về mặt điện áp và dòng điện giữa khối pin lithium-ion (mật độ năng lượng cao) và ắc quy chì-axit hoặc tụ điện (khả năng phóng dòng lớn tức thời).
- Thử nghiệm đặc tính nạp và xả: Đánh giá khả năng phân bổ dòng điện giữa các nguồn năng lượng trong các chu kỳ hoạt động mô phỏng thực tế của phương tiện, bao gồm cả quá trình tăng tốc và phanh tái sinh.
- Thử nghiệm khả năng khởi động: Xác định dòng điện cực đại mà hệ thống kết hợp có thể cung cấp trong khoảng thời gian ngắn để khởi động phương tiện hoặc hỗ trợ các phụ tải công suất lớn.
- Thử nghiệm độ bền chu kỳ: Đánh giá mức độ suy giảm dung lượng và sự gia tăng nội trở của từng thành phần trong hệ thống hỗn hợp sau một số lượng chu kỳ nạp/xả nhất định dưới các điều kiện nhiệt độ tiêu chuẩn.
Yêu cầu về an toàn và bảo vệ hệ thống
- Bảo vệ quá nạp và quá xả: Hệ thống quản lý phải có khả năng ngắt mạch tự động hoặc điều chỉnh dòng điện khi một trong các thành phần (lithium-ion hoặc chì-axit/tụ điện) đạt tới giới hạn điện áp nguy hiểm.
- Kiểm soát nhiệt độ: Quy định các thử nghiệm vận hành ở nhiệt độ cao và nhiệt độ thấp để đảm bảo hệ thống kết hợp không xảy ra hiện tượng mất kiểm soát nhiệt (thermal runaway), đặc biệt là đối với khối pin lithium-ion.
- Khả năng cách điện: Đảm bảo điện trở cách điện giữa các phần mang điện của hệ thống ắc quy kết hợp với vỏ máy hoặc khung xe đạt tiêu chuẩn an toàn cho người sử dụng.
Hiệu lực thi hành
TCVN 12507:2018 được ban hành và áp dụng theo các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật. Tiêu chuẩn này là căn cứ kỹ thuật quan trọng để các cơ quan chức năng kiểm định chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe điện lưu thông trên thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Electrically propelled vehicles - Test specifications for lithium-ion battery systems combined with lead acid battery or capacitor
Lời nói đầu
TCVN 12507:2018 hoàn toàn tương đương với ISO 18800:2016
TCVN 12507:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường bộ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ CHẠY ĐIỆN - YÊU CẦU KỸ THUẬT CHO THỬ NGHIỆM CÁC HỆ THỐNG ẮC QUY LITHI-ION TỔ HỢP VỚI ẮC QUY CHÌ AXIT HOẶC TỤ ĐIỆN
Electrically propelled vehicles - Test specifications for lithium-ion battery systems combined with lead acid battery or capacitor
Tiêu chuẩn này quy định các hệ thống ắc quy lithi-ion tổ hợp với ắc quy chì axit hoặc tụ điện có hai lớp điện được sử dụng cho các ứng dụng về ô tô trong các hệ thống có điện áp cấp A. Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho các tổ hợp của các bộ tích điện được tích hợp trong một hộp chung. Tiêu chuẩn này quy định các cấu hình, qui trình thử và yêu cầu cho các tổ hợp này.
Tiêu chuẩn này không có tài liệu viện dẫn.
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa được cho trong TCVN 9053:2018 (ISO 8713:2012) và các thuật ngữ định nghĩa sau.
3.1
Ắc quy phụ (assistance battery)
Ắc quy trợ giúp tạm thời cho ắc quy chính.
3.2
Tụ điện phụ (assistance capacitor)
Hệ thống tích điện tụ điện có hai lớp điện trợ giúp tạm thời vai trò của ắc quy chính.
3.3
Ắc quy (battery)
Một hoặc nhiều ắc quy thành phần được lắp với các bộ phận cần thiết cho sử dụng, ví dụ như hộp, các đầu nối dây, nhãn mác và các bộ phận bảo vệ.
3.4
Bộ điều khiển ắc quy (battery control unit, BCU)
Thiết bị điện tử điều khiển hoặc điều hành hoặc đo hoặc tính toán các chức năng điện và nhiệt của hệ thống ắc quy và cung cấp sự giao tiếp giữa hệ thống ắc quy và các bộ điều khiển khác của xe.
3.5
Dung lượng (capacity)
Tổng số ampe giờ có thể lấy ra được từ một ắc quy đã được nạp điện đầy đủ trong các điều kiện của ắc quy chính.
3.6
Khách hàng (customer)
Bên quan tâm đến việc sử dụng hệ thống hoặc bộ ắc quy và do đó đặt yêu cầu hoặc thực hiện phép thử nghiệm
3.7
Thiết bị được thử (device under test, DUT)
Hệ thống hoặc bộ ắc quy lithi-ion kết hợp với ắc quy chì axit và tụ điện.
3.8
Tụ điện có hai lớp điện (electric double layer capacitor, EDLC)
Bộ phận để tích tĩnh điện của điện năng đạt được bởi tách biệt việc nạp điện trong hai lớp.
3.9
Hệ thống tích điện kiểu tụ điện tầng điện kép (electric double layer capacitor energy storage system)
Thiết bị tích điện gồm có các tụ điện hoặc các cụm tụ điện hoặc các hộp tụ điện cũng như các mạch điện và bộ mạch điện tử.
3.10
Pin lithi-ion (lithium ion cell)
Pin đơn thứ cấp mà điện năng của nó được lấy từ các phản ứng chèn/ chiết của các lithi-ion giữa anot và catot.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12777-1:2020 (ISO 7588-1:1998) về Phương tiện giao thông đường bộ - Thiết bị chuyển mạch điện/điện tử - Phần 1: Rowle và bộ nhấp nháy
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12777-2:2020 (ISO 7588-2:1998) về Phương tiện giao thông đường bộ - Thiết bị chuyển mạch điện/điện tử - Phần 2: Thiết bị điện tử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12777-3:2020 (ISO 7588-3:1998) về Phương tiện giao thông đường bộ - Thiết bị chuyển mạch điện/điện tử - Phần 3: Rơle loại nhỏ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8618:2023 (SAE J2645:2018) về Hệ thống phân phối và đo đếm LNG cho phương tiện giao thông đường bộ - Xe tải và xe khách
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13419:2021 về Yêu cầu kỹ thuật đối với chiếu sáng đường hầm dành cho giao thông đường bộ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13510:2022 (IEC 62752:2018) về Thiết bị điều khiển và bảo vệ tích hợp trên cáp dùng cho sạc điện chế độ 2 của các phương tiện giao thông đường bộ chạy điện (IC-CPD)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13755-1:2023 (IEC TS 62840-1:2016) về Hệ thống hoán đổi ắc quy xe điện - Phần 1: Yêu cầu chung và hướng dẫn
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12503-2:2018 (ISO 10405-2:2012) về Phương tiện giao thông đường bộ chạy điện - Yêu cầu kỹ thuật về thử nghiệm đối với hệ thống và bộ ắc quy kéo loại lithi-ion - Phần 2: Ứng dụng/thiết bị năng lượng cao
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12503-1:2018 (ISO 12405-1:2011) về Phương tiện giao thông đường bộ chạy điện - Yêu cầu kỹ thuật về thử nghiệm đối với hệ thống và bộ ắc quy kéo loại Lithi-ion - Phần 1: Ứng dụng/thiết bị công suất lớn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9053:2018 (ISO 8713:2012) về Phương tiện giao thông đường bộ chạy điện - Từ vựng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12777-1:2020 (ISO 7588-1:1998) về Phương tiện giao thông đường bộ - Thiết bị chuyển mạch điện/điện tử - Phần 1: Rowle và bộ nhấp nháy
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12777-2:2020 (ISO 7588-2:1998) về Phương tiện giao thông đường bộ - Thiết bị chuyển mạch điện/điện tử - Phần 2: Thiết bị điện tử
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12777-3:2020 (ISO 7588-3:1998) về Phương tiện giao thông đường bộ - Thiết bị chuyển mạch điện/điện tử - Phần 3: Rơle loại nhỏ
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8618:2023 (SAE J2645:2018) về Hệ thống phân phối và đo đếm LNG cho phương tiện giao thông đường bộ - Xe tải và xe khách
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13419:2021 về Yêu cầu kỹ thuật đối với chiếu sáng đường hầm dành cho giao thông đường bộ
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13510:2022 (IEC 62752:2018) về Thiết bị điều khiển và bảo vệ tích hợp trên cáp dùng cho sạc điện chế độ 2 của các phương tiện giao thông đường bộ chạy điện (IC-CPD)
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13755-1:2023 (IEC TS 62840-1:2016) về Hệ thống hoán đổi ắc quy xe điện - Phần 1: Yêu cầu chung và hướng dẫn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12507:2018 (ISO 18300:2016) về Phương tiện giao thông đường bộ chạy điện - Yêu cầu kỹ thuật về thử nghiệm đối với hệ thống ắc quy lithi-ion kết hợp với ắc quy chì axit hoặc tụ điện
- Số hiệu: TCVN12507:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
