Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13432:2022 về Bộ phận, thiết bị và hệ thống khai thác dầu khí dưới biển - Phân cấp và chứng nhận quy định các yêu cầu kỹ thuật, quy trình đánh giá, phân cấp và cấp chứng nhận đối với các trang thiết bị, hệ thống công nghệ phục vụ hoạt động khai thác dầu khí trong môi trường biển cực kỳ khắc nghiệt.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức đăng kiểm, đơn vị chứng nhận độc lập, cùng các doanh nghiệp trong và ngoài nước tham gia vào quá trình thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng các bộ phận, thiết bị và hệ thống khai thác dầu khí dưới biển tại thềm lục địa Việt Nam.
Các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng và thực hiện quy trình chứng nhận, tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa kỹ thuật quan trọng bao gồm:
- Phần tử cuối cùng (Final Element): Được định nghĩa là một phần thuộc hệ thống khí cụ an toàn. Bộ phận này trực tiếp thực hiện các tác động vật lý cần thiết nhằm đưa hệ thống hoặc thiết bị đạt được trạng thái an toàn tối ưu khi xảy ra sự cố hoặc khi nhận được tín hiệu kích hoạt khẩn cấp.
- Phần tăng cường (Fortified Section): Là phân đoạn hoặc bộ phận cấu trúc được thiết kế gia cường đặc biệt nhằm tăng khả năng chịu lực, chống chịu áp suất lớn của dòng lưu chất và các tác động cơ học từ môi trường biển sâu.
Nội dung trọng tâm của Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn thiết lập nền tảng pháp lý và kỹ thuật cơ bản cho toàn bộ hoạt động phân cấp và chứng nhận:
- Xác định ranh giới thiết kế và phân cấp: Làm rõ phạm vi giới hạn của các thiết bị dưới biển cần được kiểm định, từ các đầu giếng, cây thông Noel (Xmas tree), hệ thống thu gom, đường ống nội mỏ cho đến hệ thống điều khiển tích hợp dưới biển.
- Quy trình đánh giá sự phù hợp: Thiết lập các bước bắt buộc từ thẩm định tài liệu thiết kế kỹ thuật, giám sát chất lượng trong quá trình chế tạo tại xưởng, thử nghiệm áp suất, thử nghiệm tích hợp hệ thống (SIT) cho đến giai đoạn lắp đặt hoàn thiện dưới biển.
- Yêu cầu về quản lý chất lượng và an toàn: Đòi hỏi các nhà sản xuất và nhà thầu vận hành phải thiết lập hệ thống quản lý chất lượng nghiêm ngặt, đảm bảo mọi vật liệu sử dụng đều có chứng chỉ xuất xứ rõ ràng và trải qua các phương pháp kiểm tra không phá hủy (NDT) nghiêm ngặt.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13432:2022 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố ban hành. Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực dầu khí dưới biển có trách nhiệm nghiên cứu, áp dụng các chỉ dẫn kỹ thuật của tiêu chuẩn này nhằm bảo đảm an toàn môi trường, phòng chống cháy nổ và nâng cao hiệu quả khai thác tài nguyên.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13432:2022
BỘ PHẬN, THIẾT BỊ VÀ HỆ THỐNG KHAI THÁC DẦU KHÍ DƯỚI BIỂN - PHÂN CẤP VÀ CHỨNG NHẬN
Subsea Production Systems, Equipment and Components - Classification and Certification
Lời nói đầu
TCVN 13432:2022 xây dựng trên cơ sở tham khảo ABS Guide for classification and certification of subsea production systems, equipment and components, Edition June 2017, (ABS Hướng dẫn phân cấp và chứng nhận hệ thống, thiết bị và bộ phận khai thác dưới biển, phiên bản 6-2017).
TCVN 13432: 2022 do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
BỘ PHẬN, THIẾT BỊ VÀ HỆ THỐNG KHAI THÁC DẦU KHÍ DƯỚI BIỂN - PHÂN CẤP VÀ CHỨNG NHẬN
Subsea production systems, equipment and components - Classification and certification
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng để thiết kế, chế tạo và kiểm tra chứng nhận trong quá trình chế tạo, lắp đặt, chạy thử, khai thác cho bộ phận, thiết bị và hệ thống khai thác dầu khí dưới biển.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần cho việc áp dụng Tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- TCVN 6475 Hệ thống đường ống biển- Phân cấp và giám sát kỹ thuật
- TCVN 8404 Quy phạm phân cấp và giám sát kỹ thuật đường ống mềm
- API RP 1111 Design, Construction, Operation, and Maintenance of Offshore Hydrocarbon Pipelines (Hướng dẫn kỹ thuật cho thiết kế, chế tạo, vận hành và bảo trì hệ thống đường ống vận chuyển hydro các bon)
- API TR 1PER15K-1 Protocol for Verification and Validation of High-pressure High-temperature Equipment (Quy trình xác minh và xác nhận thiết bị nhiệt độ cao, áp suất cao)
- API RP 2GEO Geotechnical and Foundation Design Considerations (Hướng dẫn kỹ thuật xem xét thiết kế nền móng và địa kỹ thuật)
- API RP 2EQ Seismic Design Procedures and Criteria for Offshore Structures (Hướng dẫn tiêu chí thiết kế địa chấn giàn cố định trên biển)
- API RP 2RD Design of Risers for Floating Production Systems (FPSs) and Tension-Leg Platforms (TLPs) (Hướng dẫn kỹ thuật ống đứng động cho các hệ thống khai thác nổi)
- API STD 2RD Dynamic Risers for Floating Production Systems (Tiêu chuẩn ống đứng động cho các hệ thống sản xuất nổi)
- API 2S-WSD Recommended Practice 2A-WSD, Recommended Practice for Planning, Designing and Constructing Fixed Offshore Platforms-Working Stress Design (Hướng dẫn thiết kế, chế tạo và thiết kế ứng suất làm việc cho giàn cố định)
- API 2SK Design and Analysis of Stationkeeping Systems for Floating Structures (Hướng dẫn thiết kế và phân tích hệ thống bảo trì tạm cho các công trình nổi)
- API 5L Seamless & welded pipe (Ống liền & ống hàn)
- API 5LC CRA Line Pipe (Ống hợp kim chống ăn mòn)
- API SPEC 6A Wellhead and Tree Equipment (Hồ sơ kỹ thuật đầu giếng và thiết bị trên cây thông khai thác)
- API 6AV1 Specification for Validation of Wellhead Surface Safety Valves and Underwater Safety Valves for Offshore Service (Hồ sơ kỹ thuật để xác nhận van an toàn trên biển và van an toàn dưới nước)
- API 6A PSL3 Material Requirements (Các yêu cầu về vật liệu)
- API RP 14C Analysis, Design, Installation, and Testing of Safety Systems for Offshore Production Facilities (Hướng dẫn kỹ thuật phân tích, thiết kế, lắp đặt và thử hệ thống an toàn bề mặt cơ bản cho các công trình khai thác dầu khí)
- API RP 17A Design and Operation of Subsea
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2698:2020 (ASTM D 86-20a) về Sản phẩm dầu mỏ và nhiên liệu lỏng - Phương pháp xác định thành phần cất ở áp suất khí quyển
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13891-1:2023 về Bình chịu áp lực và hệ thống đường ống công nghệ lắp đặt trên phương tiện thăm dò, khai thác và xử lý dầu khí trên biển - Phần 1: Phương pháp kiểm tra dựa trên cơ sở phân tích rủi ro
- 1Quyết định 260/QĐ-BKHCN năm 2022 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về thiết bị khai thác dầu khí do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6612:2007 (IEC 60228:2004) về ruột dẫn của cáp cách điện
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2752:2008 (ISO 1817 : 2005) về Cao su lưu hoá - Xác định mức độ tác động của các chất lỏng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4502:2008 (ISO 868 : 2003) về Chất dẻo và ebonit - Xác định độ cứng ấn lõm bằng thiết bị đo độ cứng (độ cứng Shore)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5321:2007 (ISO 812 : 2006) về Cao su, lưu hoá hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ giòn ở nhiệt độ thấp
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 256-1:2006 về Vật liệu kim loại – Thử độ cứng Brinell- Phần 1: Phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 257-1:2007 (ISO 6508-1 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Rockwell - Phần 1: Phương pháp thử (thang A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 258-1:2007 (ISO 6507-1 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Vickers - Phần 1: Phương pháp thử
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 258-2:2007 (ISO 6507-2 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Vickers - Phần 2: Kiểm định và hiệu chuẩn máy thử
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8404:2010 về Quy phạm phân cấp và giám sát kỹ thuật hệ thống đường ống mềm
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8921:2012 (ISO 10893-9 : 2011) về Ống thép hàn chịu áp lực - Thử siêu âm vùng liền kề với mối hàn để phát hiện ra các khuyết tật tách lớp
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5935-1:2013 (IEC 60502-1 : 2009) về Cáp điện lực cách điện dạng đùn và phụ kiện cáp điện dùng cho điện áp danh định từ 1kV (Um=1,2kV) đến 30 kV (Um=36kV) - Phần 1: Cáp dùng cho điện áp danh định bằng 1kV (Um=1,2kV) đến 3kV (Um=3,6kV)
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5935-2:2013 (IEC 60502-2:2005) về Cáp điện có cách điện dạng đùn và phụ kiện cáp điện dùng cho điện áp danh định từ 1kV (Um=1,2kV) đến 30kV (Um=36kV) - Phần 2: Cáp dùng cho điện áp danh định từ 6kV (Um=7,2kV) đến 30kV (Um=36kV)
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1597-1:2013 (ISO 34-1:2010) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo – Xác định độ bền xé rách – Phần 1: Mẫu thử dạng quần, góc và cong lưỡi liềm
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1597-2:2013 (ISO 34-2:2011) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo – Xác định độ bền xé rách – Phần 2: Mẫu thử nhỏ (Delft)
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4866:2013 (ISO 2781:2008) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo – Xác định khối lượng riêng
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5363:2013 (ISO 4649:2010) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo – Xác định độ chịu mài mòn sử dụng thiết bị trống quay hình trụ
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9810:2013 (ISO 48:2010) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo – Xác định độ cứng (Độ cứng từ 10 IRHD đến 100 IRHD)
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9850:2013 (ISO 974:2000) về Chất dẻo - Xác định nhiệt độ giòn bằng va đập
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 256-4:2007 (ISO 6506-4 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Brinell - Phần 4: Bảng các giá trị độ cứng
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 197-1:2014 (ISO 6892-1:2009) về Vật liệu kim loại - Thử kéo - Phần 1: Phương pháp thử ở nhiệt độ phòng
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-1:2014 (ISO 527-1:2012) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 1: Nguyên tắc chung
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-2:2014 (ISO 527-2:2012) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 2: Điều kiện thử đối với chất dẻo đúc và đùn
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6475:2017 về Hệ thống đường ống biển - Phân cấp và giám sát kỹ thuật
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4396-1:2018 (ISO 9934-1:2015) về Thử không phá hủy - Thử hạt từ - Phần 1: Nguyên lý chung
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5868:2018 (ISO 9712:2012) về Thử không phá hủy - Trình độ chuyên môn và cấp chứng chỉ cá nhân thử không phá hủy
- 27Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2698:2020 (ASTM D 86-20a) về Sản phẩm dầu mỏ và nhiên liệu lỏng - Phương pháp xác định thành phần cất ở áp suất khí quyển
- 28Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13891-1:2023 về Bình chịu áp lực và hệ thống đường ống công nghệ lắp đặt trên phương tiện thăm dò, khai thác và xử lý dầu khí trên biển - Phần 1: Phương pháp kiểm tra dựa trên cơ sở phân tích rủi ro
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13432:2022 về Bộ phận, thiết bị và hệ thống khai thác dầu khí dưới biển - Phân cấp và chứng nhận
- Số hiệu: TCVN13432:2022
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2022
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
