Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12251:2020 về Bảo vệ chống ăn mòn cho kết cấu xây dựng quy định các nguyên tắc, yêu cầu kỹ thuật và giải pháp thiết kế, thi công nhằm bảo vệ các kết cấu xây dựng khỏi tác động hủy hoại của môi trường ăn mòn.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động tư vấn thiết kế, thi công, giám sát, nghiệm thu và quản lý vận hành các công trình xây dựng có kết cấu chịu tác động của môi trường xâm thực. Đối tượng áp dụng bao gồm các kết cấu bê tông, bê tông cốt thép và kết cấu thép trong các công trình dân dụng, công nghiệp, đặc biệt là các công trình biển, công trình ngập nước hoặc nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của thủy triều.
- Quy định chung và các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
- Xác định phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn đối với các loại kết cấu xây dựng chịu tác động của môi trường ăn mòn khác nhau, bao gồm cả môi trường khí quyển, môi trường đất và môi trường nước.
- Cung cấp hệ thống thuật ngữ và định nghĩa chuẩn hóa liên quan đến quá trình ăn mòn, tác nhân xâm thực, các chỉ số đánh giá mức độ ăn mòn và các biện pháp bảo vệ chống ăn mòn tương ứng.
- Phân loại chi tiết các mức độ xâm thực của môi trường (từ nhẹ, trung bình đến mạnh) làm cơ sở khoa học để lựa chọn giải pháp thiết kế và bảo vệ kết cấu phù hợp.
- Quy định các nguyên tắc cơ bản trong thiết kế chống ăn mòn, yêu cầu phải đảm bảo tính đồng bộ giữa giải pháp kiến trúc, giải pháp kết cấu và giải pháp bảo vệ bề mặt ngay từ giai đoạn lập dự án.
- Bảo vệ chống ăn mòn cho phần kết cấu công trình ngập trong nước biển, nước lợ
- Quy định các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt đối với vật liệu chế tạo kết cấu bê tông cốt thép làm việc trong môi trường ngập nước liên tục, bao gồm việc sử dụng xi măng bền sunfat, phụ gia hoạt tính và kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ nước trên chất kết dính.
- Yêu cầu về chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép phải được tăng cường so với kết cấu trong điều kiện thông thường nhằm ngăn ngừa sự xâm nhập của ion clo vào sâu bên trong gây rỉ sét cốt thép.
- Quy định các giải pháp bảo vệ bổ sung như sử dụng cốt thép chống ăn mòn (cốt thép phủ epoxy, cốt thép không gỉ), áp dụng hệ thống bảo vệ catốt (anốt hy sinh hoặc dòng điện cưỡng bức) đối với các kết cấu thép hoặc cốt thép trong bê tông ngập nước.
- Hướng dẫn phương pháp kiểm tra, giám sát chất lượng thi công mối nối, các chi tiết liên kết và lớp phủ bảo vệ trong điều kiện thi công dưới nước.
- Bảo vệ chống ăn mòn cho phần kết cấu công trình biển (nước lợ) nằm trong khu vực thủy triều lên xuống và sóng táp
- Xác định đây là khu vực có nguy cơ ăn mòn và phá hủy cao nhất do sự tác động kết hợp giữa các yếu tố hóa học (ion clo, sunfat), vật lý (sự thay đổi khô ẩm liên tục, va đập của sóng, mài mòn do cát) và sinh học biển.
- Quy định bắt buộc phải sử dụng các loại bê tông có mác chống thấm cao, kết hợp với các biện pháp bảo vệ bề mặt bằng các lớp phủ polyme, composite hoặc sơn đặc chủng có khả năng kháng tia cực tím, chịu mài mòn và đàn hồi tốt để che phủ các vết nứt bê tông.
- Yêu cầu thiết kế hình dáng kết cấu phải hạn chế tối đa các góc cạnh sắc nhọn, các hốc hoặc khe hở dễ tích tụ muối biển và nước, đồng thời phải tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, bảo trì định kỳ.
- Quy định các biện pháp bảo vệ đặc biệt cho kết cấu thép trong vùng sóng táp, bao gồm việc sử dụng các hệ sơn phủ đa lớp có độ dày cao hoặc bọc bảo vệ bằng các vật liệu phi kim loại bền vững.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12251:2020 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được công bố bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đóng vai trò là công cụ kỹ thuật pháp lý quan trọng để kiểm soát chất lượng và tuổi thọ của các công trình xây dựng trước tác động của môi trường ăn mòn tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BẢO VỆ CHỐNG ĂN MÒN CHO KẾT CẤU XÂY DỰNG
Protection against corrosion for building structures
Lời nói đầu
TCVN 12251: 2020 được xây dựng dựa trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn của Liên bang Nga SP 28. 13330. 2012 và cập nhật, bổ sung theo SP 28.13330.2017.
TCVN 12251:2020 do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
BẢO VỆ CHỐNG ĂN MÒN CHO KẾT CẤU XÂY DỰNG
Protection against corrosion for building structures
Tiêu chuẩn này áp dụng để thiết kế bảo vệ chống ăn mòn cho các kết cấu xây dựng (bê tông, bê tông cốt thép, thép, nhôm, gỗ, gạch đá và xi măng amiăng) của nhà và công trình (xây mới hoặc cải tạo sửa chữa), chịu tác động của môi trường ăn mòn với nhiệt độ từ 0 °C đến 50 °C.
Tiêu chuẩn này không áp dụng để thiết kế bảo vệ chống ăn mòn cho các kết cấu xây dựng chịu tác động của các chất phóng xạ, kết cấu được chế tạo từ bê tông đặc biệt (bê tông polime, bê tông chịu nhiệt, chịu axit, chịu băng giá).
Đối với các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép xây dựng trong môi trường biển áp dụng theo TCVN 9346:2012.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- TCVN 1651-1:2018, Thép cốt bê tông - Phần 1: Thép thanh tròn trơn.
- TCVN 1651-2:2018, Thép cốt bê tông - Phần 2: Thép thanh vằn.
- TCVN 1651-3:2018, Thép cốt bê tông - Phần 3: Lưới thép hàn.
- TCVN 2097:2015, sơn và vecni - Phép thử cắt ô.
- TCVN 2682:2009, Xi măng pooc lăng. Yêu cầu kỹ thuật.
- TCVN 4316:2007, Xi măng pooc lăng xỉ lò cao. Yêu cầu kỹ thuật.
- TCVN 4506:2012, Nước cho bê tông và vữa. Yêu cầu kỹ thuật.
- TCVN 5439: 2004, Xi măng - Phân loại.
- TCVN 5573:2011, Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCVN 5574:2018, Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép. Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCVN 5575:2012, Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCVN 6067:2018, Xi măng pooc lăng bền sulfat. Yêu cầu kỹ thuật.
- TCVN 6260:2009, Xi măng pooc lăng hỗn hợp. Yêu cầu kỹ thuật.
- TCVN 6284 -1:1997, Thép cốt bê tông dự ứng lực - Phần 1: Yêu cầu chung.
- TCVN 6284 -2:1997, Thép cốt bê tông dự ứng lực - Phần 2: Dây kéo nguội.
- TCVN 6284 -3:1997, Thép cốt bê tông dự ứng lực - Phần 3: Dây tôi và ram.
- TCVN 6284 -4:1997, Thép cốt bê tông dự ứng lực - Phần 4: Dảnh.
- TCVN 6284 -5:1997, Thép cốt bê tông dự ứng lực - Phần 4: Thép thanh cán nóng có hoặc không xử lý tiếp.
- TCVN 7570:2006, Cốt liệu cho bê tông và vữa. Yêu cầu kỹ thuật.
- TCVN 7572-14:2006, Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 14: Xác định khả năng phản ứng kiềm - silic.
- TCVN 7572-15:2006, Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 15: Xác định hàm lượng clorua.
- TCVN 7711:2013, Xi măng pooc lăng hỗn hợp bền sunphát.
- TCVN 8789:2011, Sơn bảo vệ kết cấu thép - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
- TCVN 8790:2011, Sơn bảo vệ kết cấu thép - Quy trình thi công và nghiệm thu.
- TCVN 8826:2011, Phụ gia hóa học cho bê tông.
- TCVN 9188:2012, Amiăng crizotin để sản
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN8267-1:2009 về Silicon xảm khe cho kết cấu xây dựng – Phương pháp thử - Phần 1: Xác định độ chảy
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN8267-2:2009 về Silicon xảm khe cho kết cấu xây dựng – Phương pháp thử - Phần 2: Xác định khả năng đùn chảy
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN8267-3:2009 về Silicon xảm khe cho kết cấu xây dựng – Phương pháp thử - Phần 3: Xác định độ cứng Shore A
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13935:2024 về Vật liệu và kết cấu xây dựng - Phương pháp thử nghiệm ngâm nước và làm khô để đánh giá khả năng chịu hư hại khi ngập lụt
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6284-1:1997 (ISO 6394/1 : 1991) về thép cốt bê tông dự ứng lực - phần 1: yêu cầu chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6284-2:1997 (ISO 6394/2 : 1991) về thép cốt bê tông dự ứng lực - phần 2: dây kéo nguội
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6284-3:1997 (ISO 6394/3 : 1991) về thép cốt bê tông dự ứng lực - phần 3: dây tôi và ram do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6284-5:1997 (ISO 6394/5 : 1991) về thép cốt bê tông dự ứng lực - phần 5: thép thanh cán nóng có hoặc không xử lý tiếp
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7570:2006 về cốt liệu cho bê tông và vữa - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-14:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 14: Xác định khả năng phản ứng kiềm - silic do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-15:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 15: Xác định hàm lượng clorua do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7711:2007 về Xi măng pooclăng hỗn hợp bền sulfat
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2682:2009 về Xi măng pooc lăng - Yêu cầu kỹ thuật
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4316:2007 về Xi măng poóc lăng xỉ lò cao
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5439:2004 về Xi măng - Phân loại do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1651-3:2008 (ISO 6935-3 : 1992) về Thép cốt bê tông - Phần 3: Lướt thép hàn
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6284-4:1997 (ISO 6394/4 : 1991) về Thép cốt bê tông dự ứng lực - Phần 4: Dảnh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6288:1997 (ISO 10544 : 1992) về Dây thép vuốt nguội để làm cốt bê tông và sản xuất lưới thép hàn làm cốt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9346:2012 về Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Yêu cầu bảo vệ chống ăn mòn trong môi trường biển
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9349:2012 về Lớp phủ mặt kết cấu xây dựng - Phương pháp kéo đứt thử độ bám dính bền
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4506:2012 về Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5573:2011 về Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8826:2011 về Phụ gia hoá học cho bê tông
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6260:2009 về Xi măng pooc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9188:2012 về Amiăng Crizôtin để sản xuất tấm sóng amiăng xi măng
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9205:2012 về Cát nghiền cho bê tông và vữa
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5575 : 2012 về Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiết kế
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8790:2011 về Sơn bảo vệ kết cấu thép – Qui trình thi công và nghiệm thu
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8789:2011 về sơn bảo vệ kết cấu thép - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN8267-1:2009 về Silicon xảm khe cho kết cấu xây dựng – Phương pháp thử - Phần 1: Xác định độ chảy
- 27Tiêu chuẩn quốc gia TCVN8267-2:2009 về Silicon xảm khe cho kết cấu xây dựng – Phương pháp thử - Phần 2: Xác định khả năng đùn chảy
- 28Tiêu chuẩn quốc gia TCVN8267-3:2009 về Silicon xảm khe cho kết cấu xây dựng – Phương pháp thử - Phần 3: Xác định độ cứng Shore A
- 29Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10865-1:2015(ISO 3506-1:2009) về Cơ tính của các chi tiết lắp xiết bằng thép không gỉ chịu ăn mòn - Phần 1: Bu lông, vít và vít cấy
- 30Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11197:2015 về Cọc thép - Phương pháp chống ăn mòn - Yêu cầu và nguyên tắc lựa chọn
- 31Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2097:2015 (ISO 2409:2013) về Sơn và vecni - Phép thử cắt ô
- 32Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6067:2018 về Xi măng poóc lăng bền sulfat
- 33Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1651-2:2018 về Thép cốt bê tông - Phần 2: Thép thanh vằn
- 34Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5574:2018 về Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép
- 35Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1651-1:2018 về Thép cốt bê tông - Phần 1: Thép thanh tròn trơn
- 36Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13935:2024 về Vật liệu và kết cấu xây dựng - Phương pháp thử nghiệm ngâm nước và làm khô để đánh giá khả năng chịu hư hại khi ngập lụt
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12251:2020 về Bảo vệ chống ăn mòn cho kết cấu xây dựng
- Số hiệu: TCVN12251:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
