Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10865-1:2015 (ISO 3506-1:2009)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10865-1:2015 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3506-1:2009, quy định chi tiết về cơ tính của các chi tiết lắp xiết bằng thép không gỉ chịu ăn mòn. Phần 1 của tiêu chuẩn này tập trung chuyên sâu vào các sản phẩm bu lông, vít và vít cấy. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng giúp các nhà sản xuất, đơn vị kiểm định và người sử dụng định hình chính xác các yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo an toàn và chất lượng cho các công trình, thiết bị sử dụng mối liên kết cơ khí trong môi trường ăn mòn.
Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Phạm vi áp dụng được quy định rõ ràng nhằm giới hạn đối tượng và điều kiện kỹ thuật mà tiêu chuẩn bao phủ:
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng cho các loại bu lông, vít và vít cấy được chế tạo từ thép không gỉ chịu ăn mòn, có ren hệ mét ISO phù hợp với ISO 68-1, ISO 261 và ISO 262.
- Kích thước ren: Áp dụng cho các chi tiết lắp xiết có đường kính ren danh nghĩa d nhỏ hơn hoặc bằng 39 mm.
- Hình dáng hình học: Tiêu chuẩn bao gồm các chi tiết lắp xiết có hình dáng bất kỳ nhưng phải đáp ứng các yêu cầu về ren nêu trên.
- Nhiệt độ thử nghiệm: Các giá trị cơ tính quy định trong tiêu chuẩn này được xác định và đo lường ở nhiệt độ môi trường xung quanh, cụ thể là từ 15 độ C đến 25 độ C.
- Ngoại lệ: Tiêu chuẩn không áp dụng cho các chi tiết lắp xiết yêu cầu các tính chất đặc biệt như khả năng hàn được hoặc khả năng chống oxy hóa ở nhiệt độ cao.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần tham chiếu đến các tài liệu tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan. Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm:
- Các tiêu chuẩn về ren hệ mét ISO tổng chung và giới hạn kích thước (ISO 68-1, ISO 261, ISO 262).
- Các tiêu chuẩn về phương pháp thử nghiệm cơ tính của kim loại như thử nghiệm kéo, thử độ cứng Brinell, Vickers và Rockwell (ISO 6506-1, ISO 6507-1, ISO 6508-1).
- Các tiêu chuẩn liên quan đến phương pháp xác định khả năng chống ăn mòn liên tinh thể của thép không gỉ (ISO 3651-1, ISO 3651-2).
- Các phần khác của bộ tiêu chuẩn ISO 3506 liên quan đến đai ốc, vít không chịu tải kéo và các chi tiết tương tự.
Điều 3: Hệ thống ký hiệu và chỉ dẫn
Hệ thống ký hiệu của tiêu chuẩn giúp phân loại rõ ràng các nhóm thép không gỉ và cấp độ bền của chi tiết lắp xiết:
- Ký hiệu nhóm thép: Thép không gỉ được chia thành ba nhóm chính dựa trên cấu trúc tế vi: Nhóm Austenitic (ký hiệu chữ A), nhóm Martensitic (ký hiệu chữ C), và nhóm Ferritic (ký hiệu chữ F).
- Ký hiệu loại thép: Đi kèm sau chữ cái nhóm là các chữ số thể hiện thành phần hóa học cụ thể (ví dụ: A1, A2, A3, A4, A5 đối với thép Austenitic; C1, C3, C4 đối với thép Martensitic; F1 đối với thép Ferritic).
- Ký hiệu cấp độ bền: Cấp độ bền được biểu thị bằng một số gồm hai chữ số, đại diện cho 1/10 giới hạn bền kéo tối thiểu của chi tiết lắp xiết (tính bằng Megapascal - MPa). Ví dụ: Cấp độ bền 50 có giới hạn bền kéo tối thiểu là 500 MPa, cấp độ bền 70 là 700 MPa, và cấp độ bền 80 là 800 MPa.
- Cấu trúc ký hiệu hoàn chỉnh: Một ký hiệu đầy đủ sẽ bao gồm nhóm thép, loại thép và cấp độ bền, được ngăn cách bằng dấu gạch ngang. Ví dụ: A2-70 chỉ ra chi tiết lắp xiết làm từ thép không gỉ Austenitic loại 2, có giới hạn bền kéo tối thiểu là 700 MPa.
Điều 4: Yêu cầu về vật liệu và thành phần hóa học
Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về thành phần hóa học của các loại thép không gỉ được sử dụng để chế tạo bu lông, vít và vít cấy nhằm đảm bảo khả năng chống ăn mòn và cơ tính tối ưu:
- Thép Austenitic (A1 đến A5): Đây là nhóm thép phổ biến nhất, chứa hàm lượng Crom và Niken cao để đảm bảo khả năng chống ăn mòn vượt trội. Thép loại A2 và A4 là thông dụng nhất, trong đó loại A4 được bổ sung thêm Molypden (Mo) để tăng cường khả năng chống ăn mòn trong môi trường axit và clorua (môi trường biển). Thép loại A3 và A5 được ổn định hóa bằng Titan hoặc Niobi để ngăn ngừa sự nhạy cảm hóa biên giới hạt.
- Thép Martensitic (C1, C3, C4): Nhóm thép này có hàm lượng Cacbon cao hơn, cho phép tôi và ram để đạt được độ cứng và độ bền cơ học rất cao, tuy nhiên khả năng chống ăn mòn thấp hơn nhóm Austenitic.
- Thép Ferritic (F1): Nhóm thép này có cấu trúc ferritic ổn định, chứa Crom nhưng không chứa hoặc chứa rất ít Niken, có tính từ tính và khả năng chống ăn mòn ở mức trung bình.
- Giới hạn tạp chất: Tiêu chuẩn áp đặt các giới hạn nghiêm ngặt đối với các nguyên tố tạp chất như Lưu huỳnh (S) và Phốt pho (P) để tránh làm suy giảm cơ tính và tính chống ăn mòn của vật liệu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CƠ TÍNH CỦA CÁC CHI TIẾT LẮP XIẾT BẰNG THÉP KHÔNG GỈ CHỊU ĂN MÒN – PHẦN 1: BULÔNG, VÍT VÀ VÍT CẤY
Mechanical properties of corrosion-resistant stainless steel fasteners - Part 1: Bolts, screws and studs
Lời nói đầu
TCVN 10865-1:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 3506-1:2009.
TCVN 10865-1:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC2 Chi tiết lắp xiết biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 10865 (ISO 3506), Cơ tính của các chi tiết lắp xiết bằng thép không gỉ chịu ăn mòn gồm các phần sau:
- Phần 1: Bulông, vít và vít cấy;
- Phần 2: Đai ốc;
- Phần 3: Vít không đầu và các chi tiết lắp xiết tương tự không chịu tác dụng của ứng suất kéo
- Phần 4: Vít tự cắt ren
Lời giới thiệu
Trong quá trình soạn thảo tiêu chuẩn này đã có sự chú ý đặc biệt tới các đặc tính chất lượng khác nhau của các loại thép không gỉ chế tạo chi tiết lắp xiết so với các đặc tính chất lượng của các chi tiết lắp xiết được chế tạo bằng thép cacbon và thép hợp kim thấp. Các loại thép không gỉ ferit và austenit chỉ được tăng bền bằng gia công nguội và do đó các chi tiết không có tính chất đồng nhất của vật trong các khu vực như các chi tiết được tôi cứng và ram. Các đặc điểm này đã được thừa nhận khi thảo luận tỉ mỉ về các cấp chất lượng và các phương pháp thử cơ tính. Các phương pháp thử này khác với các phương pháp thử các chi tiết lắp xiết bằng thép cacbon và thép hợp kim thấp về phép đo ứng suất ở biến dạng dư 0,2 % (giới hạn chảy) và độ dẻo (tổng độ giãn dài sau đứt).
CƠ TÍNH CỦA CÁC CHI TIẾT LẮP XIẾT BẰNG THÉP KHÔNG GỈ CHỊU ĂN MÒN - PHẦN 1: BULÔNG, VÍT VÀ VÍT CẤY
Mechanical properties of corrosion-resistant stainless steel fasteners - Part 1: Bolts, screws and studs
Tiêu chuẩn này quy định cơ tính của các bulông, vít và vít cấy được chế tạo bằng các loại thép austenit, mactenxit và ferit của các thép không gỉ chịu ăn mòn khi được thử ở phạm vi nhiệt độ môi trường xung quanh từ 10 °C đến 35 °C. Các tính chất cơ học (cơ tính) sẽ thay đổi ở các nhiệt độ cao hơn hoặc thấp hơn.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các bulông, vít và vít cấy:
- Có đường kính danh nghĩa của ren d ≤ 39 mm;
- Có ren tam giác hệ mét theo ISO với đường kính và bước ren phù hợp với TCVN 2246-1 (ISO 68-1), TCVN 7292 (ISO 261) và ISO 262, và
- Có hình dạng bất kỳ.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các vít có các tính chất đặc biệt như tính hàn.
CHÚ THÍCH: Cố thể sử dụng hệ thống ký hiệu của tiêu chuẩn này cho các cỡ vượt ra ngoài các giới hạn đã cho trong điều 1 này (ví dụ d > 39 mm) với điều kiện là đáp ứng được tất cả các yêu cầu về cơ lý tính của các cấp chất lượng.
Tiêu chuẩn này không quy định độ bền chịu ăn mòn và oxy hóa trong các môi trường đặc biệt. Tuy nhiên, Phụ lục E cung cấp một số thông tin về vật liệu dùng trong các môi trường đặc biệt. Về các định nghĩa của ăn mòn và độ bền chịu ăn mòn, xem ISO 8044.
Mục đích của tiêu chuẩn này là phân loại các chi tiết lắp xiết[1]) bằng thép không gỉ chịu ăn mòn thành các cấp chất lượng. Một số vật liệu có thể được sử dụng ở nhiệt độ dưới -200 °C, trong khi một số vật liệu có thể được sử dụng ở nhiệt độ tới 800 °C trong không khí. Thông tin về ảnh hưởng của nhiệt độ đến cơ tính được cho trong Phụ lục F.
Các đặc tính chịu ăn mòn và oxy hóa và các
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2195:1977 về Chi tiết lắp xiết - Bao gói và ghi nhãn
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 336:1986 về Mặt tựa cho chi tiết lắp xiết - Kích thước
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10864:2015 (ISO 888:2012) về Chi tiết lắp xiết - Bu lông, vít và vít cấy - Chiều dài danh nghĩa và chiều dài cắt ren
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10868:2015 (ISO 4016:2011) về Bu lông đầu sáu cạnh - Sản phẩm cấp C
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12109-1:2017 (ISO 16143-1:2014) về Thép không gỉ thông dụng - Phần 1: Sản phẩm phẳng chịu ăn mòn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12109-3:2018 (ISO 16143-3:2014) về Thép không gỉ thông dụng - Phần 3: Thép dây
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12109-2:2018 (ISO 16143-2:2014) về Thép không gỉ thông dụng - Phần 2: Bán thành phẩm, thép thanh, thép thanh que và thép hình chịu ăn mòn
- 1Quyết định 2915/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia Bu lông, Đai ốc, Vít do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 257-1:2007 (ISO 6508-1 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Rockwell - Phần 1: Phương pháp thử (thang A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T)
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 258-1:2002 (ISO 6507-2: 1997) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng vickers - Phần 1: Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2195:1977 về Chi tiết lắp xiết - Bao gói và ghi nhãn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7292:2003 (ISO 261 : 1998) về Ren vít hệ mét thông dụng ISO - Vấn đề chung
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 197-1:2014 (ISO 6892-1:2009) về Vật liệu kim loại - Thử kéo - Phần 1: Phương pháp thử ở nhiệt độ phòng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 336:1986 về Mặt tựa cho chi tiết lắp xiết - Kích thước
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10864:2015 (ISO 888:2012) về Chi tiết lắp xiết - Bu lông, vít và vít cấy - Chiều dài danh nghĩa và chiều dài cắt ren
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10865-2:2015 (ISO 3506-2:2009) về Cơ tính của các chi tiết lắp xiết bằng thép không gỉ chịu ăn mòn - Phần 2: Đai ốc
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10865-3:2015 (ISO 3506-3:2009) về Cơ tính của các chi tiết lắp xiết bằng thép không gỉ chịu ăn mòn - Phần 3: Vít không đầu và các chi tiết lắp xiết tương tự không chịu tác dụng của ứng suất kéo
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10868:2015 (ISO 4016:2011) về Bu lông đầu sáu cạnh - Sản phẩm cấp C
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12109-1:2017 (ISO 16143-1:2014) về Thép không gỉ thông dụng - Phần 1: Sản phẩm phẳng chịu ăn mòn
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12109-3:2018 (ISO 16143-3:2014) về Thép không gỉ thông dụng - Phần 3: Thép dây
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12109-2:2018 (ISO 16143-2:2014) về Thép không gỉ thông dụng - Phần 2: Bán thành phẩm, thép thanh, thép thanh que và thép hình chịu ăn mòn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10865-1:2015(ISO 3506-1:2009) về Cơ tính của các chi tiết lắp xiết bằng thép không gỉ chịu ăn mòn - Phần 1: Bu lông, vít và vít cấy
- Số hiệu: TCVN10865-1:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
