Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10865-2:2015
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10865-2:2015 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3506-2:2009) quy định chi tiết về cơ tính của các chi tiết lắp xiết bằng thép không gỉ chịu ăn mòn, cụ thể là áp dụng cho các loại đai ốc (ê-cu). Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc đồng bộ hóa chất lượng sản xuất, kiểm định và ứng dụng các loại đai ốc thép không gỉ trong các ngành công nghiệp cơ khí, xây dựng và chế tạo tại Việt Nam.
Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu và chi tiết nội dung cốt lõi từ Phần mở đầu đến các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này:
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn đối với các sản phẩm đai ốc, cụ thể bao gồm:
- Đặc tính kỹ thuật của sản phẩm: Tiêu chuẩn áp dụng cho các loại đai ốc có ren hệ mét ISO, đường kính ren danh nghĩa d nhỏ hơn hoặc bằng 39 mm, với các bước ren thô và ren mịn tương ứng.
- Hình dáng và kích thước hình học: Áp dụng cho các loại đai ốc có các kích thước danh nghĩa bất kỳ, đáp ứng các yêu cầu về lắp ghép cơ khí thông thường.
- Phân loại nhóm thép không gỉ: Tiêu chuẩn quy định cụ thể cho 3 nhóm thép không gỉ chính bao gồm:
- Thép Austenitic (ký hiệu là A): Gồm các mác thép từ A1 đến A5, phổ biến nhất trong môi trường chống ăn mòn cao.
- Thép Martensitic (ký hiệu là C): Gồm các mác thép từ C1, C3 đến C4, có khả năng tôi cứng và chịu lực tốt.
- Thép Ferritic (ký hiệu là F): Gồm mác thép F1, có tính chất từ tính và chống ăn mòn ở mức độ trung bình.
- Giới hạn không áp dụng: Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại đai ốc có yêu cầu đặc biệt về khả năng hàn, khả năng chống khóa cứng (anti-seizing), hoặc các ứng dụng trong môi trường nhiệt độ cực cao (vượt quá giới hạn cho phép của từng nhóm thép) hoặc nhiệt độ cực thấp (dưới -200 độ C).
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần viện dẫn và phối hợp đồng thời với các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan. Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm:
- Các tiêu chuẩn về ren hệ mét thông dụng của ISO (ISO 68-1, ISO 261, ISO 262) để xác định biên dạng ren và kích thước ren tiêu chuẩn.
- Các tiêu chuẩn về dung sai và phương pháp thử nghiệm cơ tính của chi tiết lắp xiết (như ISO 898-2 quy định về cơ tính của đai ốc thép cacbon và thép hợp kim).
- Các tiêu chuẩn liên quan đến việc xác định thành phần hóa học và phương pháp thử nghiệm ăn mòn của thép không gỉ.
Điều 3: Hệ thống ký hiệu và nhận dạng
Hệ thống ký hiệu trong tiêu chuẩn giúp người sử dụng dễ dàng nhận biết được chủng loại vật liệu và cấp độ bền của đai ốc thông qua các ký tự được khắc trên sản phẩm hoặc ghi trên nhãn mác:
- Ký hiệu nhóm thép: Sử dụng các chữ cái viết hoa đại diện cho cấu trúc pha của thép (A cho Austenitic, C cho Martensitic, F cho Ferritic).
- Ký hiệu mác thép: Đi kèm sau chữ cái nhóm thép là một chữ số (ví dụ: 1, 2, 3, 4, 5) thể hiện thành phần hóa học đặc trưng và khả năng chống ăn mòn của mác thép đó (ví dụ: A2, A4).
- Ký hiệu cấp độ bền (Property class): Được biểu thị bằng một dãy số gồm hai chữ số đứng sau dấu gạch ngang (ví dụ: -50, -70, -80). Con số này thể hiện 1/10 ứng suất thử tải tối thiểu của đai ốc tính bằng Megapascal (MPa). Ví dụ, ký hiệu A2-70 chỉ ra rằng đây là đai ốc làm bằng thép không gỉ Austenitic nhóm 2, có cấp độ bền với ứng suất thử tải tối thiểu là 700 MPa.
Điều 4: Thành phần hóa học của vật liệu
Điều khoản này quy định nghiêm ngặt về giới hạn thành phần hóa học của các loại thép không gỉ được phép sử dụng để chế tạo đai ốc nhằm đảm bảo cả tính năng cơ học lẫn khả năng chống ăn mòn hóa học:
- Hàm lượng Cacbon (C): Được kiểm soát ở mức thấp (thường dưới 0,08% hoặc 0,12% tùy mác thép) để hạn chế sự kết tủa cacbit crom ở biên giới hạt, giúp ngăn ngừa hiện tượng ăn mòn liên tinh thể.
- Hàm lượng Crom (Cr) và Niken (Ni): Đây là hai nguyên tố hợp kim quyết định tính chất không gỉ. Thép Austenitic yêu cầu hàm lượng Crom tối thiểu từ 15% đến 20% và Niken từ 8% đến 19%.
- Hàm lượng Molibden (Mo): Được bổ sung đặc biệt trong các mác thép nhóm A4 và A5 (từ 2% đến 3%) để tăng cường khả năng chống ăn mòn trong môi trường axit và môi trường chứa clorua (như nước biển).
- Các nguyên tố ổn định hóa: Việc bổ sung Titan (Ti) hoặc Niobi (Nb) trong mác thép A5 giúp ổn định cấu trúc thép ở nhiệt độ cao và tăng cường độ bền mối ghép.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 10865 - 2 : 2015
ISO 3506-2 : 2009
CƠ TÍNH CỦA CÁC CHI TIẾT LẮP XIẾT BẰNG THÉP KHÔNG GỈ CHỊU ĂN MÒN - PHẦN 2: ĐAI ỐC
Mechanical properties of corrosion-resistant stainless steel fasteners - Part 2: Nuts
Lời nói đầu
TCVN 10865-2:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 3506-2:2009.
TCVN 10865-2:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC2 Chi tiết lắp xiết biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 10865 (ISO 3506), Cơ tính của các chi tiết lắp xiết bằng thép không gỉ chịu ăn mòn gồm các phần sau:
- Phần 1: Bulông, vít và vít cấy;
- Phần 2: Đai ốc;
- Phần 3: Vít không đầu và các chi tiết lắp xiết tương tự không chịu tác dụng của ứng suất kéo
- Phần 4: Vít tự cắt ren
Lời giới thiệu
Trong quá trình biên soạn tiêu chuẩn này đã có sự chú ý đặc biệt đến các đặc tính chất lượng khác nhau của các loại thép không gỉ chế tạo chi tiết lắp xiết so với các đặc tính chất lượng của các chi tiết lắp xiết được chế tạo bằng thép cacbon và thép hợp kim thấp. Các loại thép không gỉ ferit và austenit chỉ được tăng bền bằng gia công nguội và do đó các chi tiết không có tính chất đồng nhất của vật trong các khu vực như các chi tiết được tôi cứng và ram. Các đặc điểm này đã được thừa nhận khi thảo luận tỉ mỉ về các cấp chất lượng và các phương pháp thử cơ tính. Các phương pháp thử này khác với các phương pháp thử các chi tiết lắp xiết bằng thép cacbon và thép hợp kim thấp về phép đo ứng suất ở biến dạng dư 0,2 % (giới hạn chảy) và độ dẻo (tổng độ giãn dài sau đứt).
CƠ TÍNH CỦA CÁC CHI TIẾT LẮP XIẾT BẰNG THÉP KHÔNG GỈ CHỊU ĂN MÒN - PHẦN 2: ĐAI ỐC
Mechanical properties of corrosion-resistant stainless steel fasteners - Part 2: Nuts
Tiêu chuẩn này quy định cơ tính của các đai ốc được chế tạo bằng các loại thép austenit, mactenxit và ferit của các loại thép không gỉ chịu ăn mòn khi được thử ở phạm vi nhiệt độ môi trường xung quanh từ 10 °C đến 35 °C. Các tính chất cơ học (cơ tính) sẽ thay đổi ở các nhiệt độ cao hơn hoặc thấp hơn.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các đai ốc:
- Có đường kính danh nghĩa của ren D ≤ 39 mm;
- Có ren tam giác hệ met theo ISO với đường kính và các bước ren phù hợp với TCVN 2261 (ISO 68-1), TCVN 7292 (ISO 261) và ISO 262;
- Có hình dạng bất kỳ;
- Có chiều rộng đặt chìa vặn theo quy định trong ISO 272;
- Có chiều cao danh nghĩa m ³ 0,5 D
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các đai ốc yêu cầu có các tính chất như
- Có khả năng hãm, và
- Có tính hàn.
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng hệ thống ký hiệu của tiêu chuẩn này cho các cỡ vượt ra ngoài các giới hạn đã cho trong điều này (ví dụ D > 39 mm) với điều kiện là đáp ứng được tất cả các yêu cầu về cơ lý tính của các cấp chất lượng.
Tiêu chuẩn này không quy định độ bền chịu ăn mòn và oxy hóa trong các môi trường đặc biệt. Tuy nhiên, Phụ lục D cung cấp một số thông tin về các vật liệu dùng trong các môi trường đặc biệt, về các định nghĩa của ăn mòn và độ bền chịu ăn mòn, xem ISO 8044.
Mục đích của tiêu chuẩn này là phân loại các đai ốc bằng thép không gỉ chịu ăn mòn thành các cấp chất lượng. Một số vật liệu có thể được sử dụng ở các nhiệt độ dưới -200 °C, một số vật liệu có thể được sử dụng ở nhiệt độ tới 800 °C trong không khí. Thông tin về ảnh hưởng của nhiệt độ đến cơ tính được cho trong Phụ lục E.
Các đặc tính chịu ăn mòn và oxy hóa và các cơ tính cho sử dụng ở các nhiệt độ lớn hơ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10864:2015 (ISO 888:2012) về Chi tiết lắp xiết - Bu lông, vít và vít cấy - Chiều dài danh nghĩa và chiều dài cắt ren
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12109-3:2018 (ISO 16143-3:2014) về Thép không gỉ thông dụng - Phần 3: Thép dây
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12109-2:2018 (ISO 16143-2:2014) về Thép không gỉ thông dụng - Phần 2: Bán thành phẩm, thép thanh, thép thanh que và thép hình chịu ăn mòn
- 1Quyết định 2915/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia Bu lông, Đai ốc, Vít do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 257-1:2007 (ISO 6508-1 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Rockwell - Phần 1: Phương pháp thử (thang A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 258-1:2007 (ISO 6507-1 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Vickers - Phần 1: Phương pháp thử
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7292:2003 (ISO 261 : 1998) về Ren vít hệ mét thông dụng ISO - Vấn đề chung
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10864:2015 (ISO 888:2012) về Chi tiết lắp xiết - Bu lông, vít và vít cấy - Chiều dài danh nghĩa và chiều dài cắt ren
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10865-3:2015 (ISO 3506-3:2009) về Cơ tính của các chi tiết lắp xiết bằng thép không gỉ chịu ăn mòn - Phần 3: Vít không đầu và các chi tiết lắp xiết tương tự không chịu tác dụng của ứng suất kéo
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12109-3:2018 (ISO 16143-3:2014) về Thép không gỉ thông dụng - Phần 3: Thép dây
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12109-2:2018 (ISO 16143-2:2014) về Thép không gỉ thông dụng - Phần 2: Bán thành phẩm, thép thanh, thép thanh que và thép hình chịu ăn mòn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10865-2:2015 (ISO 3506-2:2009) về Cơ tính của các chi tiết lắp xiết bằng thép không gỉ chịu ăn mòn - Phần 2: Đai ốc
- Số hiệu: TCVN10865-2:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
