Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11921-2:2017
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11921-2:2017 quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với phụ gia thực phẩm cellulose bột (Powdered cellulose). Đây là phần thứ hai trong bộ tiêu chuẩn về các hợp chất cellulose, đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng, độ an toàn và tính pháp lý của phụ gia này khi sử dụng trong ngành công nghiệp chế biến thực phẩm tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho sản phẩm cellulose bột được sử dụng với mục đích làm phụ gia thực phẩm. Văn bản thiết lập các giới hạn kỹ thuật bắt buộc nhằm kiểm soát chất lượng đầu vào và đầu ra của phụ gia, đảm bảo an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng khi sử dụng thực phẩm có chứa hợp chất này.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách đồng bộ và chính xác, hệ thống quy chuẩn yêu cầu viện dẫn đến các tài liệu, tiêu chuẩn liên quan về phương pháp thử nghiệm hóa lý. Các tài liệu viện dẫn này là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để xác định các chỉ tiêu chất lượng, hàm lượng tạp chất và kim loại nặng có trong cellulose bột.
Mô tả và nhận diện sản phẩm (Điều 3)
Điều khoản này đưa ra các đặc tính cảm quan và vật lý cơ bản để nhận biết cellulose bột:
- Nguồn gốc cấu tạo: Là cellulose tinh chế, được phân rã bằng phương pháp cơ học từ alpha-cellulose thu được từ bột của các sợi thực vật.
- Trạng thái cảm quan: Tồn tại dưới dạng bột màu trắng hoặc gần như trắng, không có mùi và không có vị.
- Tính hòa tan: Không hòa tan trong nước, trong ethanol và trong các dung dịch acid loãng; hầu như không hòa tan trong dung dịch natri hydroxyd loãng (nồng độ khoảng 50 g/l).
Yêu cầu kỹ thuật và chỉ tiêu độ tinh khiết (Điều 4)
Các điều khoản đầu của tiêu chuẩn thiết lập khung pháp lý nghiêm ngặt về độ tinh khiết và các giới hạn tạp chất cho phép đối với cellulose bột:
- Định tính: Phải vượt qua các phép thử đặc trưng để xác định chính xác cấu trúc cellulose và phân biệt với các hợp chất hữu cơ khác.
- Độ pH: Trị số pH của dịch lọc phải nằm trong giới hạn quy định nhằm đảm bảo sản phẩm không bị lẫn các hóa chất acid hoặc kiềm dư thừa từ quá trình sản xuất.
- Hao hụt khối lượng khi sấy khô (Độ ẩm): Giới hạn tỷ lệ phần trăm nước tối đa cho phép nhằm ngăn ngừa sự suy giảm chất lượng và hạn chế sự phát triển của vi sinh vật trong quá trình bảo quản.
- Tro sulfat: Quy định hàm lượng tro tối đa sau khi nung để kiểm soát lượng tạp chất vô cơ còn sót lại trong phụ gia.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11921-2:2017
PHỤ GIA THỰC PHẨM - CÁC HỢP CHẤT CELLULOSE - PHẦN 2: CELLULOSE BỘT
Food aditives - Cellilose derivatives - Part 2: Powdered cellulose
Lời nói đầu
TCVN 11921-2:2017 được xây dựng trên cơ sở tham khảo JECFA Monograph 1 (2006) Powdered cellulose;
TCVN 11921-2:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Gia vị và phụ gia thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố;
Bộ tiêu chuẩn TCVN 11921 Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose gồm các phần sau đây:
- TCVN 11921-1:2017 Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 1: Cellulose vi tinh thể;
- TCVN 11921-2:2017 Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 2: Cellulose bột;
- TCVN 11921-3:2017 Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 3: Methyl cellulose;
- TCVN 11921-4:2017 Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 4: Ethyl cellulose;
- TCVN 11921-5:2017 Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 5: Hydroxypropyl cellulose;
- TCVN 11921-6:2017 Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 6: Hydroxypropylmethyl cellulose;
- TCVN 11921-7:2017 Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 7: Methyl ethyl cellulose;
- TCVN 11921-8:2017 Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 8: Natri carboxymethyl cellulose.
PHỤ GIA THỰC PHẨM - CÁC HỢP CHẤT CELLULOSE - PHẦN 2: CELLULOSE BỘT
Food aditives - Cellulose derivatives - Part 2: Powdered cellulose
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với cellulose bột được sử dụng làm phụ gia thực phẩm.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6469:2010, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
TCVN 8900-2:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit
TCVN 8900-6:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
TCVN 8900-8:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
3 Mô tả
3.1 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
Cellulose bột (powdered cellulose)
cellulose tinh khiết, được depolyme bằng cách xử lý alpha-cellulose từ bột xơ thực vật bởi phương pháp cơ học.
3.2 Tên gọi
Tên hóa học: Cellulose, polyme mạch thẳng của các glucose với liên kết 1 : 4
3.3 Kí hiệu
INS (mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm): 460(ii)
C.A.S (mã số hóa chất): 9004-34-6
3.4 Công thức hóa học: (C12H20O10)n
3.5 Công thức cấu tạo (xem Hình 1)

Hình 1 - Công thức cấu tạo của cellulose bột
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 3902/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố tiêu chuẩn quốc gia về Phụ gia thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6469:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-6:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-2:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-8:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11447:2016 về Phụ gia thực phẩm - Monokali L-glutamat
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11448:2016 về Phụ gia thực phẩm - Canxi di-L-glutamat
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11449:2016 về Phụ gia thực phẩm - Magie di-L-glutamat
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11921-3:2017 về Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 3: Methyl cellulose
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11921-4:2017 về Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 4: Ethyl cellulose
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11921-5:2017 về Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 5: Hydroxypropyl cellulose
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11921-6:2017 về Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 6: Hydroxypropylmethyl cellulose
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11921-7:2017 về Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 7: Methyl ethyl cellulose
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11921-8:2017 về Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 8: Natri carboxymethyl cellulose
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11921-2:2017 về Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 2: Cellulose bột
- Số hiệu: TCVN11921-2:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
