Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11921-7:2017 quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các chỉ tiêu chất lượng đối với phụ gia thực phẩm Methyl ethyl cellulose (mã số INS 465). Đây là một phần quan trọng trong bộ tiêu chuẩn quốc gia về các hợp chất cellulose sử dụng trong ngành công nghiệp chế biến thực phẩm.
Phạm vi áp dụng và Mô tả chung
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho chế phẩm Methyl ethyl cellulose được sử dụng với mục đích làm chất làm dày, chất ổn định, chất tạo bọt hoặc chất nhũ hóa trong thực phẩm.
- Tên gọi và nhận dạng: Tên hóa học của chất này là Methyl ethyl ether của cellulose. Chỉ số phụ gia quốc tế được áp dụng thống nhất là INS 465.
- Trạng thái vật lý: Chế phẩm tồn tại dưới dạng bột hoặc sợi màu trắng, hơi vàng hoặc xám, không mùi và không vị. Chất này có đặc tính hút ẩm mạnh sau khi được sấy khô.
Các chỉ tiêu định tính (Identification)
- Tính hòa tan: Methyl ethyl cellulose hòa tan chậm trong nước lạnh để tạo thành một dung dịch keo nhớt, có tính chất trong suốt hoặc hơi đục. Chất này hoàn toàn không hòa tan trong ethanol tuyệt đối và ether.
- Khả năng tạo gel nhiệt: Khi đun nóng dung dịch nước của Methyl ethyl cellulose, một khối gel đặc hoặc kết tủa đục sẽ xuất hiện. Khối gel này có tính thuận nghịch, tức là sẽ tan rã và trở lại trạng thái dung dịch lỏng khi được làm lạnh.
- Phản ứng màu đặc trưng: Khi cho chế phẩm phản ứng với thuốc thử anthrone trong môi trường acid sulfuric đậm đặc, dung dịch sẽ chuyển sang màu xanh lục đặc trưng.
Các yêu cầu về độ tinh khiết (Purity requirements)
- Hàm lượng nhóm thế: Tính theo chế phẩm khô, hàm lượng nhóm methoxyl (-OCH3) phải nằm trong khoảng từ 3,5% đến 6,5%; hàm lượng nhóm ethoxyl (-OC2H5) phải nằm trong khoảng từ 14,5% đến 19,0%. Tổng hàm lượng các nhóm alkoxy không được thấp hơn các ngưỡng quy định để đảm bảo hoạt tính của phụ gia.
- Hao hụt khối lượng khi sấy khô: Giới hạn hao hụt khối lượng khi sấy ở nhiệt độ 105 độ C đến khối lượng không đổi không được vượt quá 15,0% đối với dạng sợi và không được vượt quá 10,0% đối với dạng bột.
- Tro sulfat: Hàm lượng tro sulfat còn lại sau khi nung không được vượt quá 0,6% tính theo chế phẩm khô.
- Trị số pH: Dung dịch chế phẩm nồng độ 1% trong nước phải có giá trị pH nằm trong khoảng giới hạn từ 5,0 đến 8,0.
- Giới hạn kim loại nặng (Chì): Để đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, hàm lượng Chì (Pb) tối đa cho phép trong chế phẩm không được vượt quá 2,0 mg/kg.
Phương pháp thử và xác định chỉ tiêu
- Xác định hàm lượng nhóm thế: Áp dụng phương pháp sắc ký khí hoặc phương pháp phân hủy hóa học bằng acid hydriodic để giải phóng các alkyl iodide, từ đó tính toán chính xác tỷ lệ phần trăm của nhóm methoxyl và ethoxyl.
- Xác định kim loại nặng: Sử dụng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) hoặc các phương pháp quang phổ tiên tiến tương đương để định lượng chính xác hàm lượng chì có trong mẫu thử.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHỤ GIA THỰC PHẨM - CÁC HỢP CHẤT CELLULOSE - PHẦN 7: METHYL ETHYL CELLULOSE
Food aditives - Cellilose derivatives - Part 7: Methyl ethyl cellulose
Lời nói đầu
TCVN 11921-7:2017 được xây dựng trên cơ sở tham khảo JECFA Monograph 1 (2006) Methyl ethyl cellulose;
TCVN 11921-7:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Gia vị và phụ gia thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố;
Bộ tiêu chuẩn TCVN 11921 Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose gồm các phần sau đây:
- TCVN 11921-1:2017 Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 1: Cellulose vi tinh thể;
- TCVN 11921-2:2017 Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 2: Cellulose bột;
- TCVN 11921-3:2017 Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 3: Methyl cellulose;
- TCVN 11921-4:2017 Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 4: Ethyl cellulose;
- TCVN 11921-5:2017 Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 5: Hydroxypropyl cellulose;
- TCVN 11921-6:2017 Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 6: Hydroxypropylmethyl cellulose;
- TCVN 11921-7:2017 Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 7: Methyl ethyl cellulose;
- TCVN 11921-8:2017 Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 8: Natri carboxymethyl cellulose.
PHỤ GIA THỰC PHẨM - CÁC HỢP CHẤT CELLULOSE - PHẦN 7: METHYL ETHYL CELLULOSE
Food aditives - Cellulose derivatives - Part 7: Methyl ethyl cellulose
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với methyl ethyl cellulose được sử dụng làm phụ gia thực phẩm.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6469:2010, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
TCVN 8900-2:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit
TCVN 8900-6:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
TCVN 8900-8:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
3.1 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
Methyl ethyl cellulose
Hỗn hợp ete của cellulose, được chế biến từ cellulose bằng cách xử lý với kiềm, dimethyl sulfat và ethyl clorua; cả hai nhóm methyl và ethyl được gắn với các đơn vị anhydroglucose bằng liên kết ete.
3.2 Tên gọi
Tên hóa học: Ethyl methyl ete của cellulose
3.3 Kí hiệu
INS (mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm): 465
C.A.S (mã số hóa chất): 9004-69-7
Kí hiệu khác: MEC
3.4 Công thức hóa học: [C6H7O2(OH)x(OCH3)y(OC2H5)z]n
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11039-4:2015 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 4: Phát hiện và định lượng coliform và E.coli bằng kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất (Phương pháp thông dụng)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11039-5:2015 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 5: Phát hiện Salmonella
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11039-6:2015 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 6: Phát hiện và định lượng Staphylococcus aureus bằng kỹ thuật đếm khuẩn lạc
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 22000:2018 (ISO 22000:2018) về Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm - Yêu cầu đối với các tổ chức trong chuỗi thực phẩm
- 1Quyết định 3902/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố tiêu chuẩn quốc gia về Phụ gia thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6469:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-6:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-2:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-8:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11039-4:2015 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 4: Phát hiện và định lượng coliform và E.coli bằng kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất (Phương pháp thông dụng)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11039-5:2015 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 5: Phát hiện Salmonella
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11039-6:2015 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 6: Phát hiện và định lượng Staphylococcus aureus bằng kỹ thuật đếm khuẩn lạc
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11921-8:2017 về Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 8: Natri carboxymethyl cellulose
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 22000:2018 (ISO 22000:2018) về Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm - Yêu cầu đối với các tổ chức trong chuỗi thực phẩm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11921-7:2017 về Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 7: Methyl ethyl cellulose
- Số hiệu: TCVN11921-7:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
