Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11921-3:2017 quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và đánh giá chất lượng đối với chất phụ gia thực phẩm Methyl cellulose (một dạng hợp chất cellulose). Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng và an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm sử dụng Methyl cellulose làm chất tạo đặc, chất ổn định hoặc chất nhũ hóa tại thị trường Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnhTiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và sử dụng Methyl cellulose làm phụ gia thực phẩm. Văn bản đưa ra các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt nhằm đảm bảo phụ gia này không gây hại cho sức khỏe người tiêu dùng khi được sử dụng đúng liều lượng và mục đích quy định.
Mô tả đặc tính kỹ thuật của Methyl cellulose- Tên hóa học và cấu trúc: Methyl cellulose là dẫn xuất ether của cellulose, trong đó các nhóm hydroxyl được thế một phần bằng các nhóm methoxyl.
- Trạng thái vật lý: Thường tồn tại dưới dạng bột màu trắng hoặc hơi trắng, dạng sợi hoặc dạng hạt, không mùi và không vị.
- Độ hòa tan: Tan trong nước lạnh tạo thành dung dịch keo nhớt; không tan trong ethanol tuyệt đối, ether và nước nóng.
Để xác định chính xác Methyl cellulose và phân biệt với các hợp chất cellulose khác, tiêu chuẩn quy định các phương pháp thử định tính bao gồm:
- Khả năng tạo gel: Dung dịch Methyl cellulose khi đun nóng sẽ tạo thành gel đặc và khối gel này sẽ tan rã trở lại trạng thái lỏng khi được làm lạnh.
- Phản ứng màu đặc trưng: Thử nghiệm với các thuốc thử hóa học chuyên dụng để xác định sự hiện diện của nhóm thế methoxyl trong cấu trúc phân tử.
- Độ pH: Xác định khoảng pH của dung dịch mẫu thử để đảm bảo tính ổn định hóa học của phụ gia trong môi trường thực phẩm.
Tiêu chuẩn đặt ra các giới hạn nghiêm ngặt đối với các tạp chất có thể phát sinh trong quá trình tổng hợp và chế biến Methyl cellulose nhằm bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng:
- Hao hụt sau khi sấy: Quy định tỷ lệ phần trăm khối lượng hao hụt tối đa khi sấy khô mẫu ở nhiệt độ quy định để kiểm soát lượng nước và dung môi bay hơi còn sót lại.
- Tro sulfat: Giới hạn tỷ lệ tro sulfat tối đa cho phép, phản ánh lượng tạp chất vô cơ hoặc muối khoáng còn tồn dư trong sản phẩm.
- Hàm lượng kim loại nặng: Giới hạn nghiêm ngặt đối với hàm lượng Chì (Pb) và các kim loại độc hại khác để đảm bảo an toàn tuyệt đối khi đưa vào cơ thể người.
- Hàm lượng nhóm methoxyl: Quy định khoảng tỷ lệ phần trăm nhóm methoxyl tối thiểu và tối đa để đảm bảo hoạt tính sinh học và đặc tính kỹ thuật đặc trưng của phụ gia.
Văn bản hướng dẫn chi tiết các quy trình phân tích phòng thí nghiệm để kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng của Methyl cellulose:
- Sử dụng các phương pháp chuẩn độ hóa học, quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) hoặc các phương pháp tương đương để xác định chính xác hàm lượng kim loại nặng.
- Quy trình sấy khô và cân khối lượng theo chuẩn để xác định độ ẩm và hao hụt sau khi sấy.
- Phương pháp xác định hàm lượng nhóm thế methoxyl bằng cách phân hủy mẫu bằng axit mạnh và tiến hành chuẩn độ hóa học.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHỤ GIA THỰC PHẨM - CÁC HỢP CHẤT CELLULOSE - PHẦN 3: METHYL CELLULOSE
Food aditives - Cellilose derivatives - Part 3: Methyl cellulose
Lời nói đầu
TCVN 11921-3:2017 được xây dựng trên cơ sở tham khảo JECFA Monograph 1 (2006) Methyl cellulose;
TCVN 11921-3:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Gia vị và phụ gia thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố;
Bộ tiêu chuẩn TCVN 11921 Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose gồm các phần sau đây:
- TCVN 11921-1:2017 Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 1: Cellulose vi tinh thể;
- TCVN 11921-2:2017 Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 2: Cellulose bột;
- TCVN 11921-3:2017 Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 3: Methyl cellulose;
- TCVN 11921-4:2017 Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 4: Ethyl cellulose;
- TCVN 11921-5:2017 Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 5: Hydroxypropyl cellulose;
- TCVN 11921-6:2017 Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 6: Hydroxypropylmethyl cellulose;
- TCVN 11921-7:2017 Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 7: Methyl ethyl cellulose;
- TCVN 11921-8:2017 Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 8: Natri carboxymethyl cellulose.
PHỤ GIA THỰC PHẨM - CÁC HỢP CHẤT CELLULOSE - PHẦN 3: METHYL CELLULOSE
Food aditives - Cellulose derivatives - Part 3: Methyl cellulose
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với methyl cellulose được sử dụng làm phụ gia thực phẩm.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6469:2010, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
TCVN 8900-2:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit
TCVN 8900-6:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
TCVN 8900-8:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
3.1 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
Methyl cellulose
methyl ete của cellulose, được chế biến từ bột gỗ hoặc bông bằng cách xử lý với kiềm và methyl hóa cellulose kiềm bằng methyl clorua.
3.2 Tên gọi
Tên hóa học: Methyl ete của cellulose; cellulose methyl ete
3.3 Kí hiệu
INS (mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm): 461
C.A.S (mã số hóa chất): 9004-67-5
3.4 Công thức hóa học: [C6H7O2(OH)x(OCH3)y]n
trong đó x = 1,00 đến 1,55; y = 2,00 đến 1,45; x y = 3,00 (y = mức độ thế)
3.5 Công thức cấu tạo (xem Hình 1)
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11442:2016 về Phụ gia thực phẩm - Maltol
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11443:2016 về Phụ gia thực phẩm - Etyl maltol
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11444:2016 về Phụ gia thực phẩm - Erythritol
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12101-5:2017 về Phụ gia thực phẩm - Axit alginic và các muối alginat - Phần 5: Canxi alginat
- 1Quyết định 3902/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố tiêu chuẩn quốc gia về Phụ gia thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6469:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-6:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-2:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-8:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11442:2016 về Phụ gia thực phẩm - Maltol
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11443:2016 về Phụ gia thực phẩm - Etyl maltol
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11444:2016 về Phụ gia thực phẩm - Erythritol
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11921-4:2017 về Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 4: Ethyl cellulose
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11921-5:2017 về Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 5: Hydroxypropyl cellulose
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11921-6:2017 về Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 6: Hydroxypropylmethyl cellulose
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11921-7:2017 về Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 7: Methyl ethyl cellulose
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11921-8:2017 về Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 8: Natri carboxymethyl cellulose
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12101-5:2017 về Phụ gia thực phẩm - Axit alginic và các muối alginat - Phần 5: Canxi alginat
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11921-3:2017 về Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 3: Methyl cellulose
- Số hiệu: TCVN11921-3:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
