Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11444:2016
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11444:2016 quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với Erythritol, một chất ngọt tự nhiên được sử dụng rộng rãi làm phụ gia thực phẩm. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm đối với các sản phẩm lưu thông trên thị trường Việt Nam.
Các nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn TCVN 11444:2016
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp đối với chất Erythritol được sử dụng với mục đích làm phụ gia thực phẩm, giúp các cơ quan quản lý và doanh nghiệp có cơ sở pháp lý thống nhất để đánh giá chất lượng sản phẩm.
- Mô tả đặc tính của Erythritol: Quy định các thông tin cơ bản về ngoại quan (dạng tinh thể màu trắng, không mùi), công thức hóa học, khối lượng phân tử và các tính chất vật lý, hóa học đặc trưng của Erythritol thương mại.
- Yêu cầu kỹ thuật và chỉ tiêu độ tinh khiết: Xác định các giới hạn tối đa cho phép đối với các tạp chất, hàm lượng tro sunfat, hàm lượng nước, kim loại nặng (đặc biệt là chì) và các chỉ tiêu hóa lý khác nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho sức khỏe người tiêu dùng.
- Phương pháp thử nghiệm: Hướng dẫn chi tiết các phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm để xác định độ tinh khiết, định lượng hàm lượng Erythritol và phát hiện các chất lẫn tạp, đảm bảo tính đồng nhất, chính xác và khách quan trong kết quả kiểm nghiệm.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của tiêu chuẩn
TCVN 11444:2016 là công cụ kỹ thuật thiết yếu giúp các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh phụ gia thực phẩm thực hiện việc tự công bố sản phẩm và kiểm soát chặt chẽ chất lượng đầu vào. Đồng thời, đây cũng là căn cứ pháp lý quan trọng để các cơ quan chức năng tiến hành thanh tra, kiểm tra và giám sát an toàn thực phẩm trên phạm vi toàn quốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11444:2016
PHỤ GIA THỰC PHẨM - ERYTHRITOL
Food additives - Erythritol
Lời nói đầu
TCVN 11444:2016 được xây dựng trên cơ sở tham khảo JECFA (2006) Erythritol;
TCVN 11444:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Gia vị và phụ gia thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHỤ GIA THỰC PHẨM - ERYTHRITOL
Food additives - Erythritol
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với erythritol được sử dụng làm phụ gia thực phẩm.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6469:2010, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
TCVN 8900-2:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit
TCVN 8900-6:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
TCVN 8900-8:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
TCVN 9052:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần hữu cơ
3 Mô tả
3.1 Tên gọi
Tên hóa học: 1,2,3,4-Butanetetrol
Tên khác: Meso-erythritol; tetrahydroxybutan; erythrite
3.2 Kí hiệu
INS (mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm): 968
C.A.S (mã số hóa chất): 149-32-6
3.3 Công thức hóa học: C4H10O4
3.4 Công thức cấu tạo (xem Hình 1)

Hình 1 - Công thức cấu tạo của erythritol
3.5 Khối lượng phân tử: 122,12
3.6 Chức năng sử dụng: Chất điều vị, chất giữ ẩm, chất mang, chất tạo ngọt
4 Các yêu cầu
4.1 Nhận biết
4.1.1 Cảm quan
Tinh thể trắng, không mùi, không hút ẩm, bền nhiệt. Độ ngọt ở khoảng 60 % đến 80 % so với sacarose.
4.1.2 Khoảng nóng chảy
Từ 119 °C đến 123 °C.
4.1.3 Độ hòa tan
Dễ tan trong nước, rất ít tan trong etanol và không tan trong dietyl ete.
CHÚ THÍCH: Theo TCVN 6469:2010, chất được coi là “dễ tan” nếu chỉ cần từ 1 đến dưới 10 phần dung môi để hòa tan 1 phần chất tan, chất “rất ít tan” nếu cần từ 100 đến dưới 1 000 phần dung môi để hòa tan 1 phần chất tan, chất “không tan” nếu phải cần từ 10 000 phần dung môi trở lên để hòa tan 1 phần chất tan.
4.1.4 Pic chính trên HPLC
Thời gian lưu của pic chính trên sắc kí đồ của dung dịch thử (5.3.3.1) tương ứng với thời g
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5778:2015 về Phụ gia thực phẩm - Cacbon dioxit
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11442:2016 về Phụ gia thực phẩm - Maltol
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11443:2016 về Phụ gia thực phẩm - Etyl maltol
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11471:2016 về Phụ gia thực phẩm – Tinh bột biến tính
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11445:2016 về Phụ gia thực phẩm - Axit L-glutamic
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11446:2016 về Phụ gia thực phẩm - Monoamoni L-glutamat
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11493:2016 về Thực phẩm - Xác định hàm lượng trans-galactooligosacarid (TGOS) - Phương pháp sắc ký trao đổi ion
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11921-3:2017 về Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 3: Methyl cellulose
- 1Quyết định 4019/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6469:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-6:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-2:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-8:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9052:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần hữu cơ
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5778:2015 về Phụ gia thực phẩm - Cacbon dioxit
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11442:2016 về Phụ gia thực phẩm - Maltol
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11443:2016 về Phụ gia thực phẩm - Etyl maltol
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11471:2016 về Phụ gia thực phẩm – Tinh bột biến tính
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11445:2016 về Phụ gia thực phẩm - Axit L-glutamic
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11446:2016 về Phụ gia thực phẩm - Monoamoni L-glutamat
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11493:2016 về Thực phẩm - Xác định hàm lượng trans-galactooligosacarid (TGOS) - Phương pháp sắc ký trao đổi ion
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11921-3:2017 về Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 3: Methyl cellulose
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11444:2016 về Phụ gia thực phẩm - Erythritol
- Số hiệu: TCVN11444:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
