Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11921-5:2017
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11921-5:2017 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về phụ gia thực phẩm đối với các hợp chất cellulose, cụ thể tại Phần 5 tập trung vào chất Hydroxypropyl cellulose. Đây là một phần trong hệ thống tiêu chuẩn quốc gia nhằm kiểm soát chất lượng, độ an toàn và các chỉ tiêu kỹ thuật của phụ gia thực phẩm được phép sử dụng trong chế biến và sản xuất thực phẩm tại Việt Nam.
Thông tin thuộc tính văn bản TCVN 11921-5:2017
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11921-5:2017 về Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 5: Hydroxypropyl cellulose.
- Ký hiệu tiêu chuẩn: TCVN 11921-5:2017.
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các chỉ tiêu an toàn đối với chất phụ gia thực phẩm Hydroxypropyl cellulose.
- Cơ quan ban hành, Ngày ban hành, Ngày áp dụng và Tình trạng hiệu lực: Chưa có thông tin cụ thể được cung cấp trong dữ liệu trích xuất hiện tại.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
Dựa trên danh mục cấu trúc của văn bản pháp quy kỹ thuật, nội dung trọng tâm của các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) tập trung vào các khía cạnh nền tảng sau:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định rõ giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn đối với chất phụ gia Hydroxypropyl cellulose được dùng trong ngành công nghiệp thực phẩm. Quy định này giúp các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu và cơ quan quản lý có cơ sở đối chiếu thống nhất về mặt pháp lý và kỹ thuật.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Liệt kê các văn bản, tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế liên quan được sử dụng làm căn cứ đối chiếu và phối hợp áp dụng cùng với TCVN 11921-5:2017 nhằm đảm bảo tính đồng bộ và nhất quán.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3): Làm rõ các khái niệm chuyên ngành, định nghĩa chính xác về Hydroxypropyl cellulose, cấu trúc hóa học cơ bản và các thuật ngữ liên quan để tránh gây nhầm lẫn trong quá trình áp dụng thực tế.
- Mô tả và nhận biết (Điều 4): Đưa ra các đặc điểm cảm quan, tính chất vật lý và hóa học cơ bản của Hydroxypropyl cellulose (như trạng thái tồn tại, màu sắc, độ hòa tan) giúp nhận dạng sơ bộ chất phụ gia này trước khi tiến hành các thử nghiệm chuyên sâu.
Lưu ý: Các thông tin chi tiết hơn về phương pháp thử nghiệm, chỉ tiêu hóa lý cụ thể và giới hạn kim loại nặng của Hydroxypropyl cellulose cần được tham chiếu trực tiếp từ toàn văn tiêu chuẩn TCVN 11921-5:2017 để đảm bảo tính chính xác tuyệt đối trong ứng dụng thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHỤ GIA THỰC PHẨM - CÁC HỢP CHẤT CELLULOSE - PHẦN 5: HYDROXYPROPYL CELLULOSE
Food aditives - Cellilose derivatives - Part 5: Hydroxypropyl cellulose
Lời nói đầu
TCVN 11921-5:2017 được xây dựng trên cơ sở tham khảo JECFA Monograph 1 (2006) Hydroxypropyl cellulose;
TCVN 11921-5:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Gia vị và phụ gia thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố;
Bộ tiêu chuẩn TCVN 11921 Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose gồm các phần sau đây:
- TCVN 11921-1:2017 Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 1: Cellulose vi tinh thể;
- TCVN 11921-2:2017 Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 2: Cellulose bột;
- TCVN 11921-3:2017 Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 3: Methyl cellulose;
- TCVN 11921-4:2017 Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 4: Ethyl cellulose;
- TCVN 11921-5:2017 Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 5: Hydroxypropyl cellulose;
- TCVN 11921-6:2017 Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 6: Hydroxypropylmethyl cellulose;
- TCVN 11921-7:2017 Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 7: Methyl ethyl cellulose;
- TCVN 11921-8:2017 Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 8: Natri carboxymethyl cellulose.
PHỤ GIA THỰC PHẨM - CÁC HỢP CHẤT CELLULOSE - PHẦN 5: HYDROXYPROPYL CELLULOSE
Food aditives - Cellulose derivatives - Part 5: Hydroxypropyl cellulose
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với hydroxypropyl cellulose được sử dụng làm phụ gia thực phẩm.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6469:2010, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
TCVN 8900-2:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit
TCVN 8900-6:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định tượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
TCVN 8900-8:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
3.1 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
Hydroxypropyl cellulose
dạng ete của cellulose chứa nhóm thế hydroxypropyl, được chế biến từ cellulose bằng cách xử lý với kiềm và propylen oxit.
3.2 Tên gọi
Tên khác: Cellulose hydroxypropyl ete; cellulose biến tính
Tên hóa học: Hydroxypropyl ete của cellulose, cellulose hydroxypropyl ete
3.3 Kí hiệu
INS (mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm): 463
C.A.S (mã số hóa chất): 9004-64-2
3.4 Công thức hóa học: C6H7O2(OH)x(OCH2CHOHCH3)y(OCH2CH[Rw]CH3)<
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11442:2016 về Phụ gia thực phẩm - Maltol
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11443:2016 về Phụ gia thực phẩm - Etyl maltol
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11449:2016 về Phụ gia thực phẩm - Magie di-L-glutamat
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12101-5:2017 về Phụ gia thực phẩm - Axit alginic và các muối alginat - Phần 5: Canxi alginat
- 1Quyết định 3902/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố tiêu chuẩn quốc gia về Phụ gia thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6469:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-6:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-2:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-8:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11442:2016 về Phụ gia thực phẩm - Maltol
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11443:2016 về Phụ gia thực phẩm - Etyl maltol
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11449:2016 về Phụ gia thực phẩm - Magie di-L-glutamat
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11921-6:2017 về Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 6: Hydroxypropylmethyl cellulose
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11921-7:2017 về Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 7: Methyl ethyl cellulose
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11921-8:2017 về Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 8: Natri carboxymethyl cellulose
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12101-5:2017 về Phụ gia thực phẩm - Axit alginic và các muối alginat - Phần 5: Canxi alginat
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11921-5:2017 về Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 5: Hydroxypropyl cellulose
- Số hiệu: TCVN11921-5:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
