Tổng quan về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11921-1:2017
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11921-1:2017 quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và tiêu chuẩn chất lượng đối với cellulose vi tinh thể (Microcrystalline cellulose) được sử dụng làm phụ gia thực phẩm. Đây là phần đầu tiên trong bộ tiêu chuẩn về các hợp chất cellulose, đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp đối với chất phụ gia thực phẩm cellulose vi tinh thể có chỉ số quốc tế là INS 460(i). Chất này được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp chế biến thực phẩm với nhiều vai trò khác nhau như chất chống đông vón, chất tạo độ độn, chất nhũ hóa, chất làm dày và chất ổn định cấu trúc sản phẩm.
Mô tả và đặc tính kỹ thuật của Cellulose vi tinh thể (Điều 2)
Theo quy định, cellulose vi tinh thể phải đáp ứng các đặc tính cảm quan và vật lý cơ bản sau:
- Trạng thái tự nhiên: Là dạng bột kết tinh mịn, màu trắng hoặc gần như trắng, không mùi.
- Nguồn gốc chế biến: Được điều chế bằng cách thủy phân có kiểm soát alpha-cellulose (thu được từ xơ sợi thực vật) bằng các acid khoáng.
- Tính tan: Không tan trong nước, trong ethanol, trong ether và trong các dung dịch acid loãng. Tan một phần trong dung dịch natri hydroxyd loãng.
Các chỉ tiêu định tính xác định phụ gia (Điều 3)
Để xác định chính xác cellulose vi tinh thể và phân biệt với các hợp chất cellulose khác, tiêu chuẩn quy định các phương pháp định tính nghiêm ngặt:
- Phép thử độ hòa tan: Xác định tính không tan trong các dung môi thông thường và khả năng trương nở trong các điều kiện cụ thể.
- Phổ hấp thụ hồng ngoại (IR): Phổ hấp thụ hồng ngoại của mẫu thử phải phù hợp với phổ đối chiếu của cellulose vi tinh thể chuẩn.
- Phép thử tạo huyền phù: Trộn mẫu thử với nước để tạo huyền phù, quan sát sự phân tách lớp và cấu trúc gel để đánh giá đặc tính vật lý đặc trưng.
- Phản ứng màu với iod: Phép thử để loại trừ sự có mặt của tinh bột và dextrin bằng cách sử dụng dung dịch iod.
Các chỉ tiêu độ tinh khiết và giới hạn an toàn (Điều 4)
Tiêu chuẩn đặt ra các giới hạn nghiêm ngặt về độ tinh khiết nhằm đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng khi sử dụng thực phẩm có chứa phụ gia này:
- Hao hụt khối lượng khi sấy khô: Không được vượt quá giới hạn quy định (thường là không quá 7,0%) khi sấy ở nhiệt độ 105 độ C cho đến khi đạt khối lượng không đổi.
- Độ pH của dịch lọc: Giá trị pH của dung dịch huyền phù mẫu thử phải nằm trong khoảng từ 5,0 đến 7,5.
- Tro sulfat: Hàm lượng tro sulfat không được vượt quá 0,05%, xác định bằng cách nung ở nhiệt độ cao với sự có mặt của acid sulfuric.
- Chất hòa tan trong nước: Hàm lượng các chất hòa tan trong nước không được vượt quá 0,24%.
- Kim loại nặng (Chì): Hàm lượng chì (Pb) tối đa cho phép là 2 mg/kg nhằm ngăn ngừa nguy cơ tích tụ độc tố kim loại nặng trong cơ thể người tiêu dùng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHỤ GIA THỰC PHẨM - CÁC HỢP CHẤT CELLULOSE - PHẦN 1: CELLULOSE VI TINH THỂ
Food aditives - Cellilose derivatives - Part 1: Microcrystalline cellulose
Lời nói đầu
TCVN 11921-1:2017 được xây dựng trên cơ sở tham khảo JECFA Monograph 7 (2009) Microcrystalline cellulose;
TCVN 11921-1:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Gia vị và phụ gia thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố;
Bộ tiêu chuẩn TCVN 11921 Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose gồm các phần sau đây:
- TCVN 11921-1:2017 Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 1: Cellulose vi tinh thể;
- TCVN 11921-2:2017 Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 2: Cellulose bột;
- TCVN 11921-3:2017 Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 3: Methyl cellulose;
- TCVN 11921-4:2017 Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 4: Ethyl cellulose;
- TCVN 11921-5:2017 Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 5: Hydroxypropyl cellulose;
- TCVN 11921-6:2017 Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 6: Hydroxypropylmethyl cellulose;
- TCVN 11921-7:2017 Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 7: Methyl ethyl cellulose;
- TCVN 11921-8:2017 Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 8: Natri carboxymethyl cellulose.
PHỤ GIA THỰC PHẨM - CÁC HỢP CHẤT CELLULOSE - PHẦN 1: CELLULOSE VI TINH THỂ
Food aditives - Cellulose derivatives - Part 1: Microcrystalline cellulose
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với cellulose vi tinh thể được sử dụng làm phụ gia thực phẩm.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6469:2010, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
TCVN 8900-2:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit
TCVN 8900-6:2012. Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
TCVN 8900-7:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 7: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ phát xạ nguyên tử plasma cảm ứng cao tần (ICP-AES)
TCVN 8900-8:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
3.1 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
Cellulose vi tinh thể (microcrystalline cellulose)
cellulose tinh khiết, được depolyme một phần bằng cách xử lý alpha-cellulose từ xơ thực vật bởi các axit vô cơ. Độ polyme hóa thường nhỏ hơn 400 và không quá 10 % phần tử có đường kính nhỏ hơn 5 µm.
3.2 Tên gọi
Tên hóa học: Cellulose
Tên khác: Cellulose gel
3.3 Kí hiệu
INS (mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm): 460(i)
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 3902/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố tiêu chuẩn quốc gia về Phụ gia thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6469:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-6:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-7:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 7: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ phát xạ nguyên tử plasma cảm ứng cao tần (ICP-AES)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-2:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-8:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11596:2016 về Phụ gia thực phẩm - Canxi sacarin
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11597:2016 về Phụ gia thực phẩm - Isomalt
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11598:2016 về Phụ gia thực phẩm - Xylitol
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11921-2:2017 về Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 2: Cellulose bột
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11921-3:2017 về Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 3: Methyl cellulose
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11921-4:2017 về Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 4: Ethyl cellulose
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11921-5:2017 về Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 5: Hydroxypropyl cellulose
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11921-6:2017 về Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 6: Hydroxypropylmethyl cellulose
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11921-7:2017 về Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 7: Methyl ethyl cellulose
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11921-8:2017 về Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 8: Natri carboxymethyl cellulose
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11921-1:2017 về Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 1: Cellulose vi tinh thể
- Số hiệu: TCVN11921-1:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
