Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11597:2016 quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với Isomalt, một chất phụ gia thực phẩm được sử dụng phổ biến với vai trò chất tạo ngọt, chất độn và chất làm bóng. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, giới hạn tạp chất và phương pháp thử đối với phụ gia thực phẩm Isomalt.
- Isomalt được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp chế biến thực phẩm nhằm thay thế đường truyền thống, đặc biệt phù hợp cho các sản phẩm dành cho người ăn kiêng hoặc người có chế độ kiểm soát đường huyết nhờ chỉ số đường huyết thấp.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này áp dụng các tài liệu viện dẫn quan trọng để xác định các phương pháp thử nghiệm hóa lý. Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế liên quan đến phương pháp xác định độ tinh khiết, hàm lượng tro, kim loại nặng và các chỉ tiêu lý hóa khác của phụ gia thực phẩm.
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế, phiên bản mới nhất sẽ được áp dụng để đảm bảo tính chính xác và cập nhật của quy trình kiểm nghiệm.
- Mô tả và định nghĩa về Isomalt (Điều 3)
- Định nghĩa hóa học: Isomalt (còn được gọi là hydro hóa isomaltulose) là một hỗn hợp gồm các mono- và disaccharide hydro hóa, với thành phần chủ yếu là hai disaccharide diastereomeric: alpha-D-glucopyranosyl-1,6-D-sorbitol (1,6-GPS) và alpha-D-glucopyranosyl-1,1-D-mannitol dihydrate (1,1-GPM).
- Trạng thái vật lý: Isomalt tồn tại dưới dạng chất rắn kết tinh hoặc bột màu trắng, không mùi, có vị ngọt dễ chịu tương tự như sucrose nhưng có độ ngọt thấp hơn (khoảng 50% đến 60% so với đường mía).
- Độ hòa tan: Isomalt tan tốt trong nước, ít tan trong ethanol và thực tế không tan trong ether.
- Phương pháp nhận biết và xác định đặc tính (Điều 4)
- Độ hòa tan trong nước: Tiến hành thử nghiệm độ hòa tan để xác định khả năng hòa tan của mẫu trong nước ở các nhiệt độ khác nhau, đảm bảo đạt tiêu chuẩn đặc trưng của Isomalt.
- Xác định bằng phương pháp sắc ký: Sử dụng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) hoặc sắc ký lớp mỏng để định danh chính xác sự hiện diện của hai thành phần chính là 1,6-GPS và 1,1-GPM, giúp phân biệt Isomalt với các loại đường đa chức khác.
- Phép thử nhiệt độ nóng chảy: Xác định khoảng nhiệt độ nóng chảy đặc trưng của Isomalt để đánh giá độ tinh khiết của nguyên liệu đầu vào.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Food additives - Isomalt
Lời nói đầu
TCVN 11597:2016 được xây dựng trên cơ sở tham khảo JECFA Monograph 5 (2008),
TCVN 11598:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Gia vị và phụ gia thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố
PHỤ GIA THỰC PHẨM - ISOMALT
Food additives - Isomalt
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với isomalt được sử dụng làm phụ gia thực phẩm.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6469:2010, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
TCVN 8900-1:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 1: Hàm lượng nước (Phương pháp chuẩn độ Karl Fischer)
TCVN 8900-2:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit
TCVN 8900-6:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
TCVN 8900-7:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 7: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ phát xạ nguyên tử plasma cảm ứng cao tần (ICP-AES)
TCVN 8900-8:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
TCVN 9052:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần hữu cơ
3.1 Tên gọi
Tên khác: Isomaltulose đã hydro hóa
Tên hóa học: hỗn hợp của các mono và disaccharid đã hydro hóa mà thành phần chính là các disaccharid 6-O-α-D-glucopyranosyl-D-sorbitol (1,6-GPS) và 1-O-α-D-glucopyranosyl-D-manitol dihydrat (1,1-GPM)
3.2 Ký hiệu
INS (mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm): 953
C.A.S (mã số hóa chất): 64519-82-0
3.3 Công thức hóa học
1,6-GPS: C12H24O11
1,1-GPM dihydrat: C12H24O11·2H2O
3.4 Công thức cấu tạo (xem Hình 1)
|
|
|
| a) 1,6-GPS | b) 1,1- |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11594:2016 về Phụ gia thực phẩm - Sacarin
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11595:2016 về Phụ gia thực phẩm - Natri sacarin
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11596:2016 về Phụ gia thực phẩm - Canxi sacarin
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11598:2016 về Phụ gia thực phẩm - Xylitol
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7607:2017 (ISO 21572:2013) về Thực phẩm - Phân tích dấu ấn sinh học phân tử - Phương pháp dựa trên protein
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11921-1:2017 về Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 1: Cellulose vi tinh thể
- 1Quyết định 4223/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về phụ gia thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6469:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-6:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-7:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 7: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ phát xạ nguyên tử plasma cảm ứng cao tần (ICP-AES)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-1:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 1: Hàm lượng nước (Phương pháp chuẩn độ Karl Fischer)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-2:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-8:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9052:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần hữu cơ
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11594:2016 về Phụ gia thực phẩm - Sacarin
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11595:2016 về Phụ gia thực phẩm - Natri sacarin
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11596:2016 về Phụ gia thực phẩm - Canxi sacarin
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11598:2016 về Phụ gia thực phẩm - Xylitol
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7607:2017 (ISO 21572:2013) về Thực phẩm - Phân tích dấu ấn sinh học phân tử - Phương pháp dựa trên protein
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11921-1:2017 về Phụ gia thực phẩm - Các hợp chất cellulose - Phần 1: Cellulose vi tinh thể
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11597:2016 về Phụ gia thực phẩm - Isomalt
- Số hiệu: TCVN11597:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra


