Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11594:2016 quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với phụ gia thực phẩm Sacarin (Saccharin). Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp kiểm soát chất lượng, độ tinh khiết và an toàn của chất tạo ngọt nhân tạo này khi sử dụng trong chế biến thực phẩm tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với phụ gia thực phẩm Sacarin được sử dụng với mục đích làm chất tạo ngọt nhân tạo trong chế biến và sản xuất thực phẩm.
- Quy định các giới hạn chỉ tiêu chất lượng, độ tinh khiết và các phương pháp thử nghiệm tương ứng để đánh giá sự phù hợp của sản phẩm sacarin thương mại trên thị trường.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Tiêu chuẩn này áp dụng các tài liệu viện dẫn rất quan trọng để thực hiện các phép thử nghiệm chỉ tiêu lý hóa của phụ gia.
- TCVN 6469:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp thử chung đối với các chỉ tiêu chất lượng, là căn cứ cốt lõi để tiến hành các thử nghiệm xác định độ tinh khiết, hàm lượng tro, kim loại nặng và các tạp chất khác có trong sacarin.
- Các tài liệu viện dẫn được áp dụng phiên bản mới nhất khi có sự thay đổi hoặc bổ sung từ cơ quan ban hành có thẩm quyền.
- Điều 3: Mô tả đặc tính kỹ thuật của Sacarin
- Tên hóa học: 3-oxo-2,3-dihydrobenzo[d]isothiazol-1,1-dioxit hoặc 1,2-benzisothiazolin-3-on-1,1-dioxit.
- Công thức hóa học: C7H5NO3S.
- Khối lượng phân tử: 183,18 g/mol.
- Hàm lượng chất chính: Sacarin phải chứa không dưới 99,0% và không được quá 101,0% hàm lượng C7H5NO3S tính theo chế phẩm đã sấy khô.
- Trạng thái vật lý: Tinh thể màu trắng hoặc bột kết tinh màu trắng, không mùi hoặc có mùi thơm nhẹ đặc trưng.
- Đặc tính vị giác: Có vị ngọt cực mạnh, độ ngọt cao gấp hàng trăm lần so với đường sucrose thông thường, tuy nhiên ở nồng độ cao có thể kèm theo hậu vị hơi đắng hoặc vị kim loại.
- Điều 4: Các phương pháp và chỉ tiêu định tính
- Độ hòa tan: Sacarin ít tan trong nước, tan tốt trong các dung dịch kiềm (như natri hydroxit hoặc natri cacbonat), tan trong ethanol và thực tế không tan trong cloroform hoặc ete.
- Khoảng nóng chảy: Nhiệt độ nóng chảy của sacarin tinh khiết phải nằm trong khoảng từ 226 độ C đến 230 độ C sau khi đã được sấy khô ở điều kiện tiêu chuẩn.
- Phản ứng định tính đặc trưng: Khi đun nóng nhẹ hỗn hợp gồm sacarin, resorcinol và axit sulfuric đậm đặc, sản phẩm tạo thành sau khi kiềm hóa bằng dung dịch natri hydroxit sẽ xuất hiện màu xanh huỳnh quang đặc trưng dưới ánh sáng cực tím.
- Phép thử phổ hồng ngoại: Phổ hấp thụ hồng ngoại của mẫu thử phải phù hợp với phổ đối chiếu của sacarin chuẩn về vị trí và cường độ của các dải hấp thụ chính.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11594:2016
PHỤ GIA THỰC PHẨM - SACARIN
Food additives - Saccharin
Lời nói đầu
TCVNN 11594:2016 được xây dựng trên cơ sở tham khảo JECFA Monograph 1 (2006);
TCVN 11594:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Gia vị và phụ gia thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHỤ GIA THỰC PHẨM - SACARIN
Food additives - Saccharin
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với sacarin được sử dụng làm phụ gia thực phẩm.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6469:2010, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
TCVN 8900-2:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit
TCVN 8900-5:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 5: Các phép thử giới hạn
TCVN 8900-6:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
TCVN 8900-8:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
TCVN 9052:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần hữu cơ
3 Mô tả
3.1 Tên gọi
Tên hóa học: 1,2-Benzisothiazol-3(2H)-one-1,1-dioxid; 3-oxo-2,3-dihydrobenzo[d]isothiazol-1,1-dioxid
3.2 Kí hiệu
| INS (mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm): | 954(i) |
| C.A.S (mã số hóa chất): | 81-07-2 |
| 3.3 Công thức hóa học: | C7H5NO3S |
3.4 Công thức cấu tạo (xem Hình 1)

Hình 1 - Công thức cấu tạo của sacarin
| 3.5 Khối lượng phân tử: | 183,18 |
| 3.6 Chức n |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11591:2016 về Phụ gia thực phẩm - Muối aspartam-acesulfam
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11592:2016 về Phụ gia thực phẩm - Natri cyclamat
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11593:2016 về Phụ gia thực phẩm - Canxi cyclamat
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11595:2016 về Phụ gia thực phẩm - Natri sacarin
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11596:2016 về Phụ gia thực phẩm - Canxi sacarin
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11597:2016 về Phụ gia thực phẩm - Isomalt
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3591:2017 về Aga
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12101-2:2017 về Phụ gia thực phẩm - Axit alginic và các muối alginat - Phần 2: Natri alginat
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12101-6:2017 về Phụ gia thực phẩm - Axit alginic và các muối alginat - Phần 6: Propylen glycol alginat
- 1Quyết định 4223/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về phụ gia thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6469:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-6:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-2:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-5:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 5: Các phép thử giới hạn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-8:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9052:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần hữu cơ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11591:2016 về Phụ gia thực phẩm - Muối aspartam-acesulfam
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11592:2016 về Phụ gia thực phẩm - Natri cyclamat
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11593:2016 về Phụ gia thực phẩm - Canxi cyclamat
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11595:2016 về Phụ gia thực phẩm - Natri sacarin
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11596:2016 về Phụ gia thực phẩm - Canxi sacarin
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11597:2016 về Phụ gia thực phẩm - Isomalt
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3591:2017 về Aga
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12101-2:2017 về Phụ gia thực phẩm - Axit alginic và các muối alginat - Phần 2: Natri alginat
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12101-6:2017 về Phụ gia thực phẩm - Axit alginic và các muối alginat - Phần 6: Propylen glycol alginat
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11594:2016 về Phụ gia thực phẩm - Sacarin
- Số hiệu: TCVN11594:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
