Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12101-6:2017
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12101-6:2017 quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và chỉ tiêu chất lượng đối với phụ gia thực phẩm Propylen glycol alginat (mã số INS 405). Đây là một phần quan trọng trong hệ thống tiêu chuẩn quốc gia về phụ gia thực phẩm, được xây dựng nhằm đồng bộ hóa các quy định trong nước với tiêu chuẩn quốc tế, giúp kiểm soát chặt chẽ chất lượng phụ gia sử dụng trong chế biến thực phẩm.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và sử dụng phụ gia thực phẩm propylen glycol alginat tại Việt Nam. Phụ gia này thường được sử dụng với vai trò là chất làm dày, chất ổn định và chất nhũ hóa trong nhiều loại sản phẩm thực phẩm khác nhau.
Mô tả và định danh phụ gia Propylen glycol alginat
Văn bản quy định chi tiết các đặc tính nhận biết và định danh của propylen glycol alginat bao gồm:
- Tên hóa học: Propylen glycol este của axit alginic.
- Tên gọi khác: Propylene glycol alginate, hydroxypropyl alginate.
- Mã số phụ gia: INS 405.
- Trạng thái tự nhiên: Dạng bột màu trắng đến màu vàng hơi nâu, dạng sợi hoặc dạng hạt, hầu như không mùi và không vị.
- Độ hòa tan: Tan chậm trong nước tạo thành dung dịch keo nhớt; không tan trong ethanol và các dung môi hữu cơ thông thường khác.
Các chỉ tiêu chất lượng và độ tinh khiết bắt buộc
Để đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng, TCVN 12101-6:2017 thiết lập các giới hạn nghiêm ngặt về thành phần và tạp chất có trong propylen glycol alginat:
- Hàm lượng propylen glycol alginat: Phải đạt tỷ lệ quy định tính theo chất khô, đảm bảo hiệu quả công nghệ khi sử dụng trong thực phẩm.
- Hao hụt khi sấy khô: Giới hạn tỷ lệ phần trăm khối lượng bị hao hụt khi sấy ở nhiệt độ quy định để kiểm soát độ ẩm của sản phẩm.
- Hàm lượng tro sulfat: Giới hạn tỷ lệ tro sulfat tối đa cho phép nhằm kiểm soát lượng chất vô cơ còn sót lại sau quá trình xử lý.
- Hàm lượng propylen glycol tự do: Giới hạn nghiêm ngặt lượng propylen glycol tự do không phản ứng hết để tránh gây độc hại cho người sử dụng.
- Hàm lượng axit alginic tự do: Kiểm soát tỷ lệ axit alginic chưa được este hóa trong sản phẩm cuối cùng.
- Giới hạn kim loại nặng: Hàm lượng Chì (Pb) và các kim loại độc hại khác không được vượt quá mức giới hạn tối đa cho phép theo quy chuẩn an toàn thực phẩm quốc gia.
Phương pháp thử nghiệm và xác định chỉ tiêu
Tiêu chuẩn viện dẫn các phương pháp thử chuẩn hóa để xác định các chỉ tiêu vật lý và hóa học của phụ gia:
- Phương pháp định tính: Sử dụng các phản ứng hóa học đặc trưng để xác định sự hiện diện của nhóm alginat và propylen glycol sau khi thủy phân.
- Phương pháp định lượng: Áp dụng các kỹ thuật chuẩn độ, phương pháp sấy khô, phương pháp tro hóa và các phương pháp quang phổ hiện đại để đo lường chính xác hàm lượng các chất và tạp chất kim loại nặng.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của tiêu chuẩn
TCVN 12101-6:2017 là công cụ pháp lý quan trọng giúp các cơ quan quản lý nhà nước tiến hành thanh tra, kiểm tra chất lượng phụ gia thực phẩm lưu thông trên thị trường. Đồng thời, tiêu chuẩn này giúp các doanh nghiệp sản xuất và chế biến thực phẩm có cơ sở kỹ thuật để lựa chọn nguyên liệu đầu vào an toàn, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường trong nước và quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12101-6:2017
PHỤ GIA THỰC PHẨM - AXIT ALGINIC VÀ CÁC MUỐI ALGINAT - PHẦN 6: PROPYLEN GLYCOL ALGINAT
Food additives- Alginic acid and alginates - Part 6: Propylene glycol alginat
Lời nói đầu
TCVN 12101-6:2017 được xây dựng trên cơ sở tham khảo JECFA Monograph 1 (2006) Propylene glycol alginate;
TCVN 12101-6:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Gia vị và phụ gia thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố;
Bộ tiêu chuẩn TCVN 12101 Phụ gia thực phẩm - Axit alginic và các muối alginat gồm các phần sau đây:
- TCVN 12101-1:2017 Phụ gia thực phẩm - Axit alginic và các muối alginat - Phần 1: Axit alginic;
- TCVN 12101-2:2017 Phụ gia thực phẩm - Axit alginic và các muối alginat - Phần 2: Natri alginat;
- TCVN 12101-3:2017 Phụ gia thực phẩm - Axit alginic và các muối alginat - Phần 3: Kali alginat;
- TCVN 12101-4:2017 Phụ gia thực phẩm - Axit alginic và các muối alginat - Phần 4: Amoni alginat;
- TCVN 12101-5:2017 Phụ gia thực phẩm - Axit alginic và các muối alginat - Phần 5: Canxi alginat;
- TCVN 12101 -6:2017 Phụ gia thực phẩm - Axit alginic và các muối alginat - Phần 6: Propylen glycol alginat.
PHỤ GIA THỰC PHẨM - AXIT ALGINIC VÀ CÁC MUỐI ALGINAT - PHẦN 6: PROPYLEN GLYCOL ALGINAT
Food additives- Alginic acid and alginates - Part 6: Propylene glycol alginat
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho propylen glycol alginat được sử dụng làm phụ gia thực phẩm.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6469:2010, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
TCVN 6534:2010, Phụ gia thực phẩm - Phép thử nhận biết
TCVN 8900-2:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong natri hydroxit và chất không tan trong axit
TCVN 8900-6:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
TCVN 8900-8:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ- Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
TCVN 8900-9:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 9: Định lượng asen và antimon bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử hydrua hóa
TCVN 11039-1:2015, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 1: Xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí bằng kỹ thuật đếm đĩa
TCVN 11039-2:2015, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 2: Xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí bằng kỹ thuật đếm đĩa xoắn
TCVN 11039-3:2015, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 3: Phát hiện và định lượng coliform và E. coli bằng kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất (Phương pháp chuẩn)
TCVN 11039-4:2015, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 4: Phát hiện và định lượng coliform và E. coli bằng kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất (Phương pháp thông dụng)
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11594:2016 về Phụ gia thực phẩm - Sacarin
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11595:2016 về Phụ gia thực phẩm - Natri sacarin
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11596:2016 về Phụ gia thực phẩm - Canxi sacarin
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12588-2:2018 về Phụ gia dùng cho vữa và bê tông sử dụng cát biển và nước biển - Phần 2: Phương pháp thử
- 1Quyết định 3958/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố tiêu chuẩn quốc gia về Phụ gia thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6469:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6534:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phép thử nhận biết
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-6:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-2:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-8:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-9:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 9: Định lượng asen và antimon bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử hydrua hóa
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11039-1:2015 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 1: Xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí bằng kỹ thuật đếm đĩa
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11039-2:2015 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 2: Xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí bằng kỹ thuật đếm đĩa xoắn
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11039-3:2015 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 3: Phát hiện và định lượng coliform và E.coli bằng kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất (Phương pháp chuẩn)
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11039-4:2015 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 4: Phát hiện và định lượng coliform và E.coli bằng kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất (Phương pháp thông dụng)
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11039-5:2015 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 5: Phát hiện Salmonella
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11039-8:2015 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 8: Định lượng nấm men và nấm mốc
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11594:2016 về Phụ gia thực phẩm - Sacarin
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11595:2016 về Phụ gia thực phẩm - Natri sacarin
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11596:2016 về Phụ gia thực phẩm - Canxi sacarin
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12588-2:2018 về Phụ gia dùng cho vữa và bê tông sử dụng cát biển và nước biển - Phần 2: Phương pháp thử
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12101-6:2017 về Phụ gia thực phẩm - Axit alginic và các muối alginat - Phần 6: Propylen glycol alginat
- Số hiệu: TCVN12101-6:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
