Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12588-2:2018 về Phụ gia dùng cho vữa và bê tông sử dụng cát biển và nước biển - Phần 2: Phương pháp thử được ban hành nhằm thiết lập hệ thống phương pháp thử nghiệm đồng bộ, khách quan để đánh giá chất lượng và tính năng của các loại phụ gia hóa học khi ứng dụng trong điều kiện đặc thù sử dụng nguồn cát biển và nước biển.
Phạm vi áp dụng và Đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, kiểm định chất lượng và sử dụng phụ gia hóa học cho vữa và bê tông có thành phần cát biển và nước biển tại Việt Nam. Phạm vi điều chỉnh tập trung vào việc hướng dẫn chi tiết các quy trình kỹ thuật, chuẩn bị mẫu và tiến hành thử nghiệm nhằm xác định các chỉ tiêu cơ lý, hóa học của phụ gia, đảm bảo tính tương thích và độ bền vững lâu dài cho kết cấu công trình xây dựng trong môi trường biển.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Quy định các phương pháp thử nghiệm cụ thể để xác định các chỉ tiêu chất lượng của phụ gia chuyên dụng dùng cho vữa và bê tông sử dụng cát biển và nước biển.
- Thiết lập các phép thử tiêu chuẩn nhằm đánh giá mức độ ảnh hưởng của phụ gia đến các đặc tính kỹ thuật của hỗn hợp vữa, bê tông tươi (độ sụt, thời gian đông kết, hàm lượng bọt khí) và bê tông đã đóng rắn (cường độ nén, độ co ngót, khả năng chống thấm).
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Hệ thống hóa các tiêu chuẩn quốc gia liên quan làm căn cứ pháp lý và kỹ thuật để thực hiện các phép thử, bao gồm các tiêu chuẩn về lấy mẫu, chế tạo, bảo dưỡng mẫu thử bê tông nặng và vữa xây dựng.
- Liên kết chặt chẽ với TCVN 12588-1 (Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật) để làm cơ sở đối chiếu, đánh giá và kết luận về sự phù hợp của phụ gia sau khi có kết quả thử nghiệm.
- Quy định nguyên tắc áp dụng phiên bản mới nhất đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung kèm theo.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Làm rõ khái niệm về phụ gia dùng cho vữa và bê tông sử dụng cát biển và nước biển là các chất vô cơ hoặc hữu cơ được pha trộn vào hỗn hợp với hàm lượng xác định nhằm cải thiện tính công tác, kiểm soát tốc độ đông kết và nâng cao khả năng chống ăn mòn cốt thép trong môi trường xâm thực mặn.
- Định nghĩa rõ ràng về "Hỗn hợp đối chứng" (hỗn hợp không sử dụng phụ gia) và "Hỗn hợp kiểm tra" (hỗn hợp có sử dụng phụ gia cần thử nghiệm) nhằm tạo cơ sở so sánh, đánh giá định lượng hiệu quả thực tế của phụ gia.
- Yêu cầu chung về thử nghiệm (Điều 4)
- Yêu cầu về vật liệu chế tạo mẫu: Quy định nghiêm ngặt về chất lượng của các nguyên liệu đầu vào dùng để chế tạo mẫu thử nghiệm bao gồm xi măng, cát biển, nước biển, cốt liệu lớn và nước trộn. Cát biển và nước biển sử dụng trong quá trình thử nghiệm phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành về độ mặn, hàm lượng ion clorua và tạp chất hữu cơ để tránh làm sai lệch kết quả đo lường.
- Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm: Toàn bộ trang thiết bị, khuôn đúc mẫu, máy nén, máy đo độ sụt và dụng cụ đo lường chuyên dụng phải được kiểm định, hiệu chuẩn định kỳ theo đúng quy định của pháp luật về đo lường nhằm bảo đảm độ chính xác và độ lặp lại của các kết quả thử nghiệm.
- Điều kiện môi trường phòng thí nghiệm: Quy định cụ thể về nhiệt độ, độ ẩm tương đối của phòng chuẩn bị mẫu, phòng dưỡng hộ ẩm và khu vực thực hiện phép thử nhằm hạn chế tối đa các tác động tiêu cực từ môi trường bên ngoài đến quá trình đông kết và phát triển cường độ của mẫu thử.
- Quy trình chuẩn bị hỗn hợp thử nghiệm: Hướng dẫn chi tiết phương pháp cân đong, trình tự đổ vật liệu vào máy trộn, thời gian trộn và phương pháp tạo mẫu nhằm bảo đảm tính đồng nhất tuyệt đối của hỗn hợp vữa và bê tông trước khi tiến hành các bước thử nghiệm chuyên sâu.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12588-2:2018 có hiệu lực thi hành kể từ ngày công bố. Các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng, các chủ đầu tư, nhà thầu thi công và các phòng thí nghiệm chuyên ngành LAS-XD có trách nhiệm áp dụng thống nhất các phương pháp thử quy định tại tiêu chuẩn này để kiểm soát chặt chẽ chất lượng phụ gia, góp phần nâng cao chất lượng và tuổi thọ của các công trình xây dựng sử dụng nguồn tài nguyên biển.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12588-2:2018
PHỤ GIA DÙNG CHO VỮA VÀ BÊ TÔNG SỬ DỤNG CÁT BIỂN VÀ NƯỚC BIỂN - PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP THỬ
Additives for motar and concrete used seasand and seawater - Part 2: Test methods
Lời nói đầu
TCVN 12588-2:2018 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC71 Bê tông, bê tông cốt thép và bê tông dự ứng lực biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 12588:2018 Phụ gia dùng cho vữa và bê tông sử dụng cát biển và nước biển bao gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 12588-1:2018, Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật;
- TCVN 12588-2:2018, Phần 2: Phương pháp thử.
PHỤ GIA DÙNG CHO VỮA VÀ BÊ TÔNG SỬ DỤNG CÁT BIỂN VÀ NƯỚC BIỂN - PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP THỬ
Additives for motar and concrete used seasand and seawater - Part 2: Test methods
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử đối với phụ gia dùng cho vữa và bê tông không có cốt thép sử dụng cát biển và nước biển (sau đây gọi là phụ gia).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2682:2009, Xi măng pooc lăng - Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 3105:1993, Hỗn hợp bê tông nặng và bê tông nặng - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử
TCVN 3106:1993, Hỗn hợp bê tông nặng - Phương pháp thử - Phương pháp xác định độ sụt
TCVN 3118:1993, Hỗn hợp bê tông nặng - Phương pháp thử-Phương pháp xác định cường độ nén
TCVN 3121-3:2003, Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định độ lưu động
TCVN 3121-8:2003, Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 8: Xác định khả năng giữ độ lưu động
TCVN 3121-9:2003, Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 9: Xác định thời gian bắt đầu đông kết
TCVN 3121-11:2003, Vữa xây dựng - Phương pháp thử- Phần 11: Xác định cường độ chịu nén
TCVN 3121-17:2003, Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 17: Xác định khối lượng ion clo trong vữa
TCVN 7570:2006, Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 7572-15:2006, Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 15: Xác định hàm lượng clorua
TCVN 8826:2011, Phụ gia hóa học cho bê tông
TCVN 9338:2012, Hỗn hợp bê tông nặng - Phương pháp xác định thời gian đông kết
TCVN 9339:2012, Bê tông và vữa xây dựng - Phương pháp xác định pH bằng máy đo pH
3 Thuật ngữ, định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa sau.
3.1
Mẫu đơn (Single sample)
Mẫu được lấy một lần đơn lẻ.
3.2
Mẫu hỗn hợp (Mixed sample)
Mẫu được tạo thành ít nhất từ ba mẫu đơn lấy từ một lô.
3.3
Lô (Lot)
Số lượng phụ gia được sản xuất trong cùng một điều kiện tại một nhà máy trong cùng một thời gian.
4 Lấy mẫu
4.1 Mẫu để thử nghiệm phụ gia có thể là mẫu đơn hoặc mẫu hỗn hợp. Mẫu thử có thể được lấy tại nơi sản xuất, nơi cung cấp (nơi bán hàng) hoặc tại nơi sử dụng.
4.2 Mẫu dùng để đánh giá chất lượng của một nguồn (hoặc một lô phụ gia) đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn này phải là mẫu hỗn hợp tạo
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9034:2011 về Vữa và bê tông chịu axit
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12101-6:2017 về Phụ gia thực phẩm - Axit alginic và các muối alginat - Phần 6: Propylen glycol alginat
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7572-21:2018 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 21: Xác định chỉ số methylen xanh
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10333-4:2019 về Hố ga bê tông cốt thép thành mỏng đúc sẵn - Phần 4: Giếng thăm hình trụ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11360:2016 (EN 12649:2008) về Máy đầm và xoa phẳng bê tông - Yêu cầu an toàn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13559:2022 về Chất biến tính polyme dạng bột và dạng latex sử dụng trong vữa và bê tông xi măng - Phương pháp thử
- 1Quyết định 4106/QĐ-BKHCN năm 2018 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Phụ gia dùng cho vữa và bê tông sử dụng cát biển và nước biển do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3121-8:2003 về vữa xây dựng - phương pháp thử - phần 8: xác định khả năng giữ độ lưu động của vữa tươi do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3121-3:2003 về vữa xây dựng - phương pháp thử - phần 3: xác định độ lưu động của vữa tươi (phương pháp bàn dằn) do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3121-11:2003 về vữa xây dựng - phương pháp thử - phần 11: xác định cường độ uốn và nén của vữa đã đóng rắn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3121-9:2003 về vữa xây dựng - phương pháp thử - phần 9: xác định thời gian bắt đầu đông kết của vữa tươi do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3121-17:2003 về vữa xây dựng - phương pháp thử - phần 17: xác định hàm lượng ion clo hoà tan trong nước do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7570:2006 về cốt liệu cho bê tông và vữa - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3118:1993 về bê tông nặng - phương pháp xác định cường độ nén
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-15:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 15: Xác định hàm lượng clorua do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2682:2009 về Xi măng pooc lăng - Yêu cầu kỹ thuật
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8826:2011 về Phụ gia hoá học cho bê tông
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9338:2012 về Hỗn hợp bê tông nặng - Phương pháp xác định thời gian đông kết
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9339:2012 về Bê tông và vữa xây dựng - Phương pháp xác định pH bằng máy đo pH
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9034:2011 về Vữa và bê tông chịu axit
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3105:1993 về Hỗn hợp bê tông và bê tông nặng - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3106:1993 về Hỗn hợp bê tông nặng - Phương pháp thử độ sụt
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12101-6:2017 về Phụ gia thực phẩm - Axit alginic và các muối alginat - Phần 6: Propylen glycol alginat
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7572-21:2018 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 21: Xác định chỉ số methylen xanh
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10333-4:2019 về Hố ga bê tông cốt thép thành mỏng đúc sẵn - Phần 4: Giếng thăm hình trụ
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11360:2016 (EN 12649:2008) về Máy đầm và xoa phẳng bê tông - Yêu cầu an toàn
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13559:2022 về Chất biến tính polyme dạng bột và dạng latex sử dụng trong vữa và bê tông xi măng - Phương pháp thử
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12588-2:2018 về Phụ gia dùng cho vữa và bê tông sử dụng cát biển và nước biển - Phần 2: Phương pháp thử
- Số hiệu: TCVN12588-2:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
