Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3591:2017 về Aga (Phần mở đầu và Điều 1 - Điều 4)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3591:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các chỉ tiêu an toàn đối với aga (agar) được sử dụng làm phụ gia thực phẩm.
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định giới hạn và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho sản phẩm aga được sử dụng với mục đích làm chất phụ gia thực phẩm trong ngành công nghiệp chế biến (chất tạo gel, chất làm dày, chất ổn định).
- Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu aga và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan tại Việt Nam.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần kết hợp viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan. Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế về phương pháp thử nghiệm hóa lý, xác định hàm lượng kim loại nặng và các chỉ tiêu an toàn thực phẩm đối với phụ gia thực phẩm.
3. Mô tả sản phẩm (Điều 3)
Điều khoản này đưa ra các đặc điểm nhận dạng vật lý và nguồn gốc tự nhiên của aga:
- Nguồn gốc: Aga là một hydrocolloid khô, thu được bằng cách chiết xuất từ các loài tảo biển thuộc ngành Tảo đỏ (Rhodophyceae), chủ yếu là các chi Gelidium, Gracilaria và Pterocladia.
- Trạng thái vật lý: Sản phẩm có thể tồn tại ở các dạng thương mại khác nhau như dạng bột, dạng sợi, dạng vảy hoặc dạng lá mỏng.
- Màu sắc và mùi vị: Thường có màu trắng sữa, màu vàng nhạt hoặc không màu; không mùi hoặc có mùi đặc trưng nhẹ; không vị.
- Tính tan: Không tan trong nước lạnh, nhưng tan được trong nước sôi tạo thành dung dịch keo và có khả năng tạo gel đặc trưng khi để nguội.
4. Yêu cầu kỹ thuật và Định tính (Điều 4)
Quy định các phép thử định tính cơ bản để xác định đặc tính đặc trưng của aga:
- Phép thử tạo gel: Xác định khả năng tạo gel của dung dịch aga ở nồng độ thấp (khoảng 1% đến 1,5%) khi làm nguội xuống nhiệt độ phòng (khoảng 35 độ C đến 40 độ C).
- Phản ứng màu với iod: Thử nghiệm đặc trưng để phân biệt aga với các hydrocolloid khác thông qua sự thay đổi màu sắc khi tiếp xúc với dung dịch iod.
- Độ hòa tan trong nước nóng: Kiểm tra khả năng hòa tan hoàn toàn của mẫu thử trong nước sôi mà không để lại cặn lơ lửng đáng kể.
Lưu ý: Các thông tin chi tiết về phương pháp thử cụ thể và các chỉ tiêu hóa lý chi tiết được quy định tại các điều khoản tiếp theo của tiêu chuẩn TCVN 3591:2017.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 3591:2017
AGA
Agar
Lời nói đầu
TCVN 3591:2017 thay thế TCVN 3591:1988;
TCVN 3591:2017 được xây dựng trên cơ sở tham khảo JECFA Monograph 1 (2006) Agar,
TCVN 3591:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F11 Thủy sản và sản phẩm thủy sản biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
AGA
Agar
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho aga sản xuất từ rong câu được sử dụng làm phụ gia thực phẩm.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, with Amendment 2010), Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
TCVN 8900-2:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit
TCVN 8900-6:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
TCVN 8900-8:2012, Phụ gia thực
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 3393/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố tiêu chuẩn quốc gia về Thủy sản do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3590:1988 về Rong câu và Aga do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3591:1988 về Aga
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-6:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-2:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-8:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-9:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 9: Định lượng asen và antimon bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử hydrua hóa
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11039-1:2015 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 1: Xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí bằng kỹ thuật đếm đĩa
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11039-2:2015 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 2: Xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí bằng kỹ thuật đếm đĩa xoắn
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11039-3:2015 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 3: Phát hiện và định lượng coliform và E.coli bằng kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất (Phương pháp chuẩn)
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11039-4:2015 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 4: Phát hiện và định lượng coliform và E.coli bằng kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất (Phương pháp thông dụng)
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11039-5:2015 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 5: Phát hiện Salmonella
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11039-8:2015 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 8: Định lượng nấm men và nấm mốc
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11594:2016 về Phụ gia thực phẩm - Sacarin
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11595:2016 về Phụ gia thực phẩm - Natri sacarin
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3591:2017 về Aga
- Số hiệu: TCVN3591:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
