Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3591:1988 quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và quy cách bao gói, vận chuyển, bảo quản đối với sản phẩm Aga (Agar) được sản xuất từ các loại rong biển (chủ yếu là rong câu). Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật để đánh giá chất lượng sản phẩm Aga phục vụ cho ngành công nghiệp thực phẩm, y học và nghiên cứu vi sinh vật tại Việt Nam.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại Aga được sản xuất từ nguồn nguyên liệu rong biển tự nhiên hoặc nuôi trồng, dùng trong chế biến thực phẩm, nuôi cấy vi sinh vật và các ngành công nghiệp khác.
- Quy định rõ đối tượng áp dụng bao gồm các cơ sở sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và sử dụng Aga trên lãnh thổ Việt Nam nhằm thống nhất chỉ tiêu chất lượng.
- Yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm Aga (Điều 2)
- Chỉ tiêu cảm quan: Aga phải đảm bảo các yêu cầu nghiêm ngặt về trạng thái (dạng bột mịn, dạng sợi hoặc dạng lá), màu sắc (từ trắng trong, trắng ngà đến vàng nhạt), mùi vị (không có mùi hôi, mùi lạ, vị trung tính, không mốc).
- Chỉ tiêu lý - hóa:
- Độ ẩm: Giới hạn tối đa lượng nước có trong sản phẩm để đảm bảo khả năng bảo quản lâu dài mà không bị nấm mốc hay suy giảm chất lượng.
- Hàm lượng tro tổng số và tro không tan trong axit clohydric: Kiểm soát tỷ lệ tạp chất vô cơ có trong Aga để đánh giá độ tinh khiết của sản phẩm.
- Sức đông (độ bền đông của gel): Chỉ tiêu quan trọng nhất đánh giá chất lượng đông tụ của Aga ở nồng độ quy định, quyết định trực tiếp đến giá trị thương mại và ứng dụng thực tế.
- Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ đông đặc: Xác định khoảng nhiệt độ chuyển trạng thái của gel Aga để phù hợp với từng mục đích sử dụng cụ thể.
- Giới hạn kim loại nặng và độc tố: Quy định nghiêm ngặt về hàm lượng tối đa cho phép của các kim loại nặng như chì (Pb), asen (As) nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và an toàn sinh học khi ứng dụng trong y tế, vi sinh.
- Phương pháp thử nghiệm và kiểm tra chất lượng (Điều 3)
- Quy tắc lấy mẫu: Hướng dẫn chi tiết phương pháp lấy mẫu đại diện từ các lô hàng, cách thức đồng nhất mẫu và bảo quản mẫu trước khi tiến hành phân tích phòng thí nghiệm nhằm đảm bảo tính khách quan và chính xác.
- Xác định các chỉ tiêu cảm quan: Sử dụng phương pháp cảm quan bằng mắt thường, khứu giác và vị giác trong điều kiện ánh sáng tiêu chuẩn để đánh giá sơ bộ chất lượng sản phẩm.
- Xác định các chỉ tiêu lý - hóa:
- Phương pháp sấy khô đến khối lượng không đổi để xác định chính xác độ ẩm của mẫu Aga.
- Phương pháp nung ở nhiệt độ cao để xác định hàm lượng tro tổng số và tro không tan.
- Phương pháp đo lực đông bằng dụng cụ chuyên dụng (như máy đo độ bền gel) để xác định sức đông của dung dịch Aga ở nồng độ tiêu chuẩn.
- Phương pháp hóa học hoặc quang phổ để phát hiện và định lượng các kim loại nặng độc hại.
- Quy định về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản (Điều 4)
- Bao gói: Aga phải được đóng gói trong các bao bì kín, chống ẩm tốt (như túi polyethylene, hộp nhựa hoặc thùng carton có lót túi chống ẩm) để tránh hút ẩm từ môi trường làm giảm chất lượng gel và gây mốc hỏng.
- Ghi nhãn: Nhãn sản phẩm phải hiển thị đầy đủ các thông tin bắt buộc bao gồm: tên sản phẩm, tên và địa chỉ nhà sản xuất, khối lượng tịnh, ngày sản xuất, hạn sử dụng, số hiệu tiêu chuẩn TCVN 3591:1988, và hướng dẫn bảo quản chi tiết.
- Vận chuyển: Phương tiện vận chuyển phải sạch sẽ, khô ráo, có mui che mưa nắng, tuyệt đối không vận chuyển chung với các hóa chất độc hại hoặc hàng hóa có mùi mạnh làm ảnh hưởng đến chất lượng đặc trưng của Aga.
- Bảo quản: Sản phẩm phải được lưu kho ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp, đặt trên bục kệ cách mặt đất và cách tường để ngăn ngừa ẩm mốc và sự xâm nhập của côn trùng, động vật gặm nhấm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 3591 - 88
AGA
Aga – agar
Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 3591-81 và áp dụng đối với aga được sản xuất từ rong câu theo TCVN 3590 – 88.
1. YÊU CẦU KỸ THUẬT
1.1. Aga được sản xuất thành các dạng sản phẩm: sợi, bột mịn hoặc mảnh.
1.2. Aga được phân thành bốn hạng chất lượng theo yêu cầu quy định trong bảng dưới đây:
| Tên chỉ tiêu | Hạng chất lượng | |||
| Đặc biệt | 1 | 2 | 3 | |
| 1 | 2 | 3 | 4 | |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 2920/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Quyết định 3392/QĐ-BKHCN năm 2017 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 28TCN 155:2000 về quy trình kỹ thuật trồng rong câu chỉ vàng đạt năng suất 2 tấn rong khô/ha/năm do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3710:1981 về sản phẩm thủy sản - Phương pháp xác định sai số và làm tròn số trong các kết quả kiểm nghiệm hóa học
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3591:2017 về Aga
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3591:1988 về Aga
- Số hiệu: TCVN3591:1988
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1988
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
