Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11508:2016 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn khu vực ASEAN STAN 28:2012) là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu chất lượng đối với sản phẩm ngô ngọt tươi. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu và chi tiết các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, giúp các doanh nghiệp, hộ sản xuất và nhà phân phối nắm vững quy chuẩn kỹ thuật khi đưa sản phẩm ra thị trường nội địa cũng như xuất khẩu trong khu vực ASEAN.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ ranh giới pháp lý và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn đối với sản phẩm ngô ngọt trên thị trường:
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng trực tiếp cho các giống ngô ngọt thương phẩm được trồng từ loài Zea mays L. var. saccharata Bailey. Sản phẩm phải được cung cấp ở dạng tươi cho người tiêu dùng sau khi đã qua các công đoạn chuẩn bị sơ chế và đóng gói thương mại.
- Trường hợp loại trừ: Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các sản phẩm ngô ngọt đã qua chế biến sâu (như ngô ngọt đóng hộp, ngô ngọt đông lạnh nhanh) hoặc sản phẩm ngô non (thường gọi là ngô bao tử) vốn có các tiêu chuẩn kỹ thuật riêng biệt.
Yêu cầu tối thiểu về chất lượng (Điều 2)
Để được phép lưu thông trên thị trường, tất cả các hạng ngô ngọt tươi đều phải đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng tối thiểu sau đây, không phụ thuộc vào phân hạng thương mại:
- Trạng thái nguyên vẹn và lành lặn: Bắp ngô không bị vỡ, nứt hoặc dập nát nghiêm trọng. Sản phẩm không bị thối hỏng hoặc suy thoái đến mức không thể sử dụng cho mục đích ăn uống.
- Độ sạch và an toàn: Bắp ngô và lá bao phải sạch sẽ, hầu như không chứa các tạp chất lạ có thể nhìn thấy bằng mắt thường (như đất, cát, hóa chất bám dính).
- Kháng sinh vật hại: Sản phẩm không bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi các loại sâu bệnh hoặc sinh vật hại làm tổn hại đến chất lượng thịt hạt bên trong hoặc làm mất mỹ quan nghiêm trọng của lá bao bên ngoài.
- Độ ẩm và mùi vị tự nhiên: Không bị ẩm ướt bất thường ngoài vỏ sau khi đóng gói (trừ hiện tượng ngưng tụ nước tự nhiên do thay đổi nhiệt độ). Sản phẩm tuyệt đối không được có mùi hoặc vị lạ do quá trình bảo quản hoặc nhiễm hóa chất.
- Sự phát triển của hạt ngô: Các hạt ngô trên bắp phải phát triển đầy đủ, căng mọng, có độ chín sữa hoặc chín sáp phù hợp, không bị héo hoặc quá già (bị xơ hóa).
- Trạng thái của lá bao (vỏ bọc): Lá bao phải còn tươi, có màu sắc xanh đặc trưng của giống và ôm sát lấy bắp ngô để thực hiện chức năng bảo vệ tự nhiên cho phần hạt bên trong.
Phân hạng chất lượng thương mại (Điều 3)
Tiêu chuẩn phân chia ngô ngọt tươi thành ba hạng chất lượng rõ rệt để định giá và phân loại thương mại trên thị trường:
- Hạng "đặc biệt" (Extra Class): Đây là hạng có chất lượng cao nhất. Bắp ngô trong hạng này phải hoàn hảo, đặc trưng cho giống về cả hình dáng, sự phát triển và màu sắc. Hạt ngô phải đều đặn, thẳng hàng. Cho phép có các khuyết tật rất nhẹ trên bề mặt lá bao nhưng không được ảnh hưởng đến ngoại quan và chất lượng thịt hạt bên trong.
- Hạng I (Class I): Bắp ngô phải có chất lượng tốt và mang đầy đủ đặc tính của giống. Cho phép có các khuyết tật nhẹ về hình dáng, màu sắc hoặc khuyết tật nhẹ do sinh vật hại gây ra trên lá bao, miễn là các khuyết tật này không ảnh hưởng đến phần hạt ngô ăn được bên trong.
- Hạng II (Class II): Hạng này bao gồm các bắp ngô ngọt tươi không được xếp vào các hạng cao hơn nhưng vẫn đáp ứng đầy đủ các yêu cầu tối thiểu nêu tại Điều 2. Cho phép bắp ngô có khuyết tật về hình dáng, màu sắc vỏ, hạt ngô phát triển không đều hoặc có vết thương cơ học nhẹ, miễn là sản phẩm vẫn giữ được các đặc tính cơ bản về chất lượng và độ bảo quản.
Quy định về kích cỡ và độ đồng đều (Điều 4)
Việc phân loại kích cỡ và đảm bảo tính đồng nhất là bắt buộc để tạo sự minh bạch trong giao dịch thương mại:
- Xác định kích cỡ: Kích cỡ của ngô ngọt tươi được xác định dựa trên chiều dài của bắp ngô (không tính phần cuống) hoặc dựa theo đường kính lớn nhất của bắp ngô nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn đóng gói.
- Độ đồng đều trong mỗi bao gói: Các bắp ngô ngọt trong cùng một bao gói (hộp, khay, túi) phải có cùng xuất xứ, cùng giống, đạt cùng một hạng chất lượng và có kích cỡ tương đương nhau. Phần sản phẩm có thể quan sát được từ bên ngoài bao bì phải đại diện cho toàn bộ sản phẩm chứa bên trong.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Sweet corn
Lời nói đầu
TCVN 11508:2016 hoàn toàn tương đương với ASEAN STAN 28:2012, có thay đổi biên tập Phụ lục 1 thành Phụ lục A, Phụ lục 2 thành Phụ lục B;
TCVN 11508:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F1 Ngũ cốc và đậu đỗ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
NGÔ NGỌT TƯƠI
Sweet corn
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các giống ngô ngọt thương mại Zea mays var. rugosa L. thuộc họ Poaceae được tiêu thụ ở dạng tươi.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho ngô ngọt dùng trong chế biến công nghiệp.
2.1 Yêu cầu tối thiểu
Tùy theo các yêu cầu cụ thể cho từng hạng và sai số cho phép, ngô ngọt tươi phải:
- Nguyên hạt, có hoặc không có lá bao (vỏ); nếu có lá bao thì lá phải tươi và được bỏ bớt một phần hoặc được cắt tỉa cẩn thận để cho thấy chất lượng của hạt;
- Các hạt tươi được phủ kín và căng đầy;
- Cắt tỉa lá bao và cuống không quá 2 cm1) từ phần gốc của lá bao;
- Sạch, hầu như không có bất kỳ tạp chất ngoại lai nào nhìn thấy bằng mắt thường;
- Không có mùi và vị lạ;
- Đặc trưng của giống;
- Lành lặn, không bị dập nát hoặc hư hỏng đến mức không phù hợp cho sử dụng;
- Hầu như không có côn trùng và hư hỏng gây ra ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài của sản phẩm;
- Hầu như không bị hư hỏng do cơ học và/hoặc hư hỏng về sinh lý;
- Không có ngưng tụ ẩm bề mặt;
- Hàm lượng chất rắn hòa tan tổng số không được nhỏ hơn 9,0 °Brix.
2.1.1 Ngô ngọt tươi cần được thu hoạch khi đã đạt đến độ phát triển thích hợp (như nêu trong Phụ lục A) phù hợp với vùng trồng trọt.
Mức độ phát triển và tình trạng của ngô ngọt tươi phải:
- Chịu được vận chuyển và bốc dỡ; và
- Đến nơi tiêu thụ với trạng thái tốt.
2.2 Phân hạng
Ngô ngọt tươi được phân thành ba hạng như sau:
2.2.1 Hạng "đặc biệt"
Ngô ngọt tươi thuộc hạng này phải có chất lượng cao nhất. Các hạt phải đều (như nêu trong Phụ lục B). Không có các khuyết tật ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày sản phẩm trong bao bì.
2.2.2 Hạng I
Ngô ngọt tươi thuộc hạng này phải có chất lượng tốt. Cho phép có các khuyết tật nhẹ hoặc bất thường sau đây:
- bất thường nhỏ về hình dạng và màu sắc;
- bất thường về cách sắp xếp của hạt;
- khuyết tật nhẹ trên bề mặt của hạt do cọ xát, trầy xước hoặc hư hỏng cơ học khác. Tổng diện tích khuyết tật không được vượt quá 5% lõi ngô
Các khuyết tật phải không ảnh hưởng đến chất lượng hạt ngô ngọt.
2.2.3 Hạng II
Ngô ngọt tươi thuộc hạng này không đáp ứng được các yêu cầu trong các hạng cao hơn, nhưng phải đáp ứng được các yêu cầu tối thiểu quy định trong 2.1. Ngô ngọt tươi thuộc hạng này phải có chất lượng tốt.
Cho phép có khuyết tật nhẹ hoặc bất thường sau đây:
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 485:2001 về quy trình sản xuất ngô ngọt nguyên hạt đóng hộp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 577:2004 về tiêu chuẩn ngô ngọt nguyên liệu cho chế biến
- 3Tiêu chuẩn ngành 10TCN 788:2006 về tiêu chuẩn rau quả - Quy trình chế biến ngô ngọt lạnh đông
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11014:2015 (Codex Stan 154-1985, revised 1995) về Bột từ ngô nguyên hạt
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11015:2015 (CODEX STAN 155-1985, REVISED 1995) - Bột ngô và ngô mảnh đã tách phôi
- 1Quyết định 4217/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia Ngũ cốc - Rau đông lạnh nhanh
- 2Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 485:2001 về quy trình sản xuất ngô ngọt nguyên hạt đóng hộp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 577:2004 về tiêu chuẩn ngô ngọt nguyên liệu cho chế biến
- 4Tiêu chuẩn ngành 10TCN 788:2006 về tiêu chuẩn rau quả - Quy trình chế biến ngô ngọt lạnh đông
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5624-1:2009 (Volume 2B-2000, Section 1) về Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai - Phần 1: Theo hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5624-2:2009 (Volume 2B-2000, Section 2) về Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai - Phần 2: Theo nhóm sản phẩm
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9770:2013 (CAC/RCP 44-1995, sửa đổi 1:2004) về Quy phạm thực hành bao gói và vận chuyển rau, quả tươi
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4832:2015 (CODEX STAN 193-1995, soát xét 2009, sửa đổi 2015) về Tiêu chuẩn chung đối với các chất nhiễm bẩn và các độc tố trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9632:2016 (CAC/GL 21-1997, Revised 2013) về Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11014:2015 (Codex Stan 154-1985, revised 1995) về Bột từ ngô nguyên hạt
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11015:2015 (CODEX STAN 155-1985, REVISED 1995) - Bột ngô và ngô mảnh đã tách phôi
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11508:2016 (ASEAN STAN 28:2012) về Ngô ngọt tươi
- Số hiệu: TCVN11508:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
