Tiêu chuẩn ngành 10TCN 788:2006 quy định các yêu cầu kỹ thuật và quy trình công nghệ bắt buộc trong hoạt động chế biến ngô ngọt lạnh đông. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng giúp các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp chế biến rau quả xuất khẩu và tiêu dùng nội địa kiểm soát chặt chẽ chất lượng sản phẩm, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm và nâng cao giá trị thương mại của sản phẩm ngô ngọt Việt Nam.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn kỹ thuật:
- Tiêu chuẩn này quy định quy trình công nghệ chế biến sản phẩm ngô ngọt lạnh đông (bao gồm cả dạng nguyên bắp và dạng hạt) từ nguồn nguyên liệu ngô ngọt tươi.
- Đối tượng áp dụng bắt buộc là tất cả các cơ sở, nhà máy chế biến rau quả đông lạnh trên phạm vi cả nước có hoạt động sản xuất, kinh doanh ngô ngọt lạnh đông phục vụ cho mục đích tiêu dùng trong nước hoặc xuất khẩu.
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách đồng bộ và chính xác, các cơ sở sản xuất cần phải kết hợp viện dẫn và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp lý, tiêu chuẩn liên quan bao gồm:
- Các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) về chất lượng nước dùng trong chế biến thực phẩm, bảo đảm nguồn nước sử dụng trong toàn bộ quy trình phải đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống.
- Các quy định hiện hành của Bộ Y tế về giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm, đặc biệt là dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, hàm lượng kim loại nặng và các vi sinh vật gây bệnh.
- Các tiêu chuẩn kỹ thuật về bao bì chứa đựng thực phẩm trực tiếp, bảo đảm bao bì không gây thôi nhiễm chất độc hại vào sản phẩm ngô ngọt trong suốt quá trình cấp đông và bảo quản dài ngày.
Nguyên liệu đầu vào là yếu tố quyết định trực tiếp đến chất lượng của sản phẩm ngô ngọt lạnh đông thành phẩm. Tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu nghiêm ngặt đối với ngô ngọt nguyên liệu:
- Độ chín kỹ thuật: Ngô ngọt phải được thu hoạch ở độ chín sữa phù hợp. Lúc này, hạt ngô căng mọng, chứa nhiều dịch sữa, không được quá non (hạt chưa tích lũy đủ chất dinh dưỡng) và không được quá già (hạt bị xơ, cứng, giảm độ ngọt tự nhiên).
- Chỉ tiêu cảm quan: Bắp ngô phải còn tươi, có màu sắc đặc trưng của giống (thường là màu vàng tươi hoặc vàng nhạt), hạt đều đặn, thẳng hàng và không bị khuyết hạt quá nhiều. Bắp ngô không bị dập nát, không bị thối hỏng hoặc biến dạng nghiêm trọng.
- Yêu cầu về sâu bệnh: Nghiêm cấm sử dụng các bắp ngô bị sâu bệnh phá hoại sâu vào lõi hoặc làm hỏng hạt trên diện rộng. Tỷ lệ bắp bị sâu bệnh nhẹ ở đầu bắp phải được kiểm soát và cắt bỏ triệt để trước khi đưa vào dây chuyền chế biến.
- An toàn vệ sinh thực phẩm: Ngô nguyên liệu phải có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, được canh tác theo quy trình an toàn (như VietGAP, GlobalGAP) và phải bảo đảm dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, nitrat nằm trong giới hạn cho phép theo quy định pháp luật hiện hành.
Điều 4 phác thảo sơ đồ và nguyên lý vận hành của quy trình công nghệ chế biến ngô ngọt lạnh đông, bao gồm các công đoạn cốt lõi sau:
- Tiếp nhận và phân loại nguyên liệu: Ngô sau khi vận chuyển về nhà máy phải được kiểm tra nhanh các chỉ tiêu chất lượng, phân loại theo kích thước, độ chín và loại bỏ những bắp không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Bóc bẹ và tách râu ngô: Tiến hành bóc sạch lớp bẹ ngoài và làm sạch tối đa phần râu ngô bám trên bắp bằng phương pháp thủ công hoặc sử dụng máy chuyên dụng.
- Rửa nguyên liệu: Sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn để rửa trôi bùn đất, bụi bẩn và giảm thiểu mật độ vi sinh vật bám trên bề mặt bắp ngô.
- Chần (Hấp hoặc luộc sơ bộ): Đây là công đoạn cực kỳ quan trọng nhằm tiêu diệt hệ enzyme tự nhiên (như peroxidase, catalase) giúp giữ màu sắc, hương vị tự nhiên và cấu trúc của hạt ngô không bị biến đổi trong quá trình bảo quản lạnh đông. Nhiệt độ và thời gian chần phải được kiểm soát nghiêm ngặt tùy thuộc vào kích thước bắp ngô.
- Làm nguội nhanh: Ngay sau khi chần, ngô phải được làm nguội nhanh bằng nước lạnh vô trùng để ngăn chặn quá trình chín tiếp diễn và tránh làm tổn thương cấu trúc tế bào hạt ngô.
- Tách hạt (đối với sản phẩm ngô ngọt dạng hạt): Sử dụng máy tách hạt chuyên dụng để tách hạt ra khỏi lõi ngô, bảo đảm tỷ lệ hạt vỡ, nát ở mức thấp nhất. Đối với sản phẩm ngô ngọt nguyên bắp, công đoạn này sẽ được bỏ qua.
- Cấp đông nhanh (IQF): Sản phẩm được đưa vào hệ thống cấp đông nhanh ở nhiệt độ cực thấp (thường từ âm 35 độ C đến âm 40 độ C) cho đến khi nhiệt độ tâm sản phẩm đạt mức âm 18 độ C hoặc thấp hơn. Phương pháp cấp đông nhanh giúp giữ nguyên cấu trúc dinh dưỡng và độ tươi ngon của ngô ngọt.
- Đóng gói và bảo quản: Ngô ngọt sau cấp đông được đóng gói trong bao bì chuyên dụng, ghi nhãn đầy đủ thông tin và chuyển ngay vào kho lạnh bảo quản ở nhiệt độ ổn định từ âm 18 độ C trở xuống.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
10TCN 788:2006
TIÊU CHUẨN RAU QUẢ QUY TRÌNH CHẾ BIẾN NGÔ NGỌT LẠNH ĐÔNG
1. Phạm vi áp dụng
Quy trình này áp dụng cho việc chế biến ngô ngọt nguyên hạt lạnh đông nhanh từ ngô ngọt tươi sau khi đã được làm sạch (loại bỏ lõi, râu …), tách hạt. Thành phẩm đóng gói trong túi PE kín và bảo quản lạnh đông.
2. Yêu cầu kỹ thuật
2.1. Yêu cầu nguyên liệu
2.1.1. Trạng thái
Bắp ngô tươi tốt, không sâu bệnh, không khuyết khoảng. Hạt tương đối đều, căng tròn, không nhăn.
2.1.2. Độ chín
Đảm bảo độ chín kỹ thuật (Khi châm vào hạt thấy có nước sữa màu trắng đục).
2.1.3. Màu sắc
Hạt có màu vàng sáng.
2.1.4. Mùi vị
Đặc trưng của ngô tươi. Không có mùi vị lạ.
2.1.5. Khối lượng, kích thước
Khối lượng của bắp (sau khi bóc bẹ): Không nhỏ hơn 150g.
Đường kính của bắp (sau khi bóc bẹ): Không nhỏ hơn 41mm.
Chiều cao của hạt ngô: Từ 5 đến 8mm
Chiều dày của hạt ngô: Từ 3 đến 5mm
2.1.6. Hàm lượng chất khô hòa tan (đo bằng khúc xạ kế ở 20oC)
Không nhỏ hơn 12%.
2.1.7. Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật
Theo Quyết định số 867/1998/QĐ-BYT ngày 04/4/1998 của Bộ Y tế về việc ban hành “Danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực, thực phẩm”.
2.2. Quy trình chế biến
| Nguyên liệu |
| ↓ |
| Lựa chọn, phân loại |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 484:2001 về tiêu chuẩn rau quả - Ngô ngọt nguyên hạt đóng hộp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 485:2001 về quy trình sản xuất ngô ngọt nguyên hạt đóng hộp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 486:2001 về quy trình sản xuất sữa ngô ngọt do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 577:2004 về tiêu chuẩn ngô ngọt nguyên liệu cho chế biến
- 5Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 611:2005 về tiêu chuẩn rau quả - Ngô ngọt nguyên hạt lạnh đông nhanh
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10390:2014 (CODEX STAN 188-1993) về Ngô bao tử
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11508:2016 (ASEAN STAN 28:2012) về Ngô ngọt tươi
- 1Quyết định 867/1998/QĐ-BYT về Danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực, thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Quyết định 3339/2001/QĐ-BYT về vệ sinh đối với một số loại bao bì bằng chất dẻo dùng để bao gói, chứa đựng thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 484:2001 về tiêu chuẩn rau quả - Ngô ngọt nguyên hạt đóng hộp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 485:2001 về quy trình sản xuất ngô ngọt nguyên hạt đóng hộp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 486:2001 về quy trình sản xuất sữa ngô ngọt do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 577:2004 về tiêu chuẩn ngô ngọt nguyên liệu cho chế biến
- 7Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 611:2005 về tiêu chuẩn rau quả - Ngô ngọt nguyên hạt lạnh đông nhanh
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10390:2014 (CODEX STAN 188-1993) về Ngô bao tử
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11508:2016 (ASEAN STAN 28:2012) về Ngô ngọt tươi
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 788:2006 về tiêu chuẩn rau quả - Quy trình chế biến ngô ngọt lạnh đông
- Số hiệu: 10TCN788:2006
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 01/01/2006
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
