Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10390:2014 (CODEX STAN 188-1993) quy định các yêu cầu kỹ thuật và chất lượng đối với sản phẩm ngô bao tử tươi. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, bao gồm phạm vi áp dụng, định nghĩa sản phẩm, các yêu cầu về chất lượng và phân nhóm kích cỡ.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các giống ngô bao tử thương phẩm được thu hoạch từ cây ngô (Zea mays L.) ở giai đoạn còn non, trước khi tạo hạt hoặc khi hạt mới bắt đầu hình thành.
- Sản phẩm được cung cấp dưới dạng tươi cho người tiêu dùng sau khi đã qua các công đoạn sơ chế và đóng gói phù hợp.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với các sản phẩm ngô bao tử đã qua chế biến công nghiệp như đóng hộp hoặc cấp đông.
- Định nghĩa sản phẩm (Điều 2)
- Ngô bao tử quy định trong tiêu chuẩn này là bắp ngô non nguyên vẹn, đã được bóc sạch lá bọc (lá bao) và râu ngô, hoặc vẫn còn giữ lại một phần lá bọc và râu ngô tùy theo yêu cầu thương mại cụ thể của thị trường tiêu thụ.
- Sản phẩm phải đảm bảo các đặc tính giống và phù hợp với mục đích sử dụng làm thực phẩm trực tiếp cho con người.
- Yêu cầu về chất lượng (Điều 3)
Điều khoản này quy định chi tiết các tiêu chuẩn chất lượng tối thiểu, phân hạng chất lượng và các sai số cho phép đối với ngô bao tử tươi:
- Yêu cầu tối thiểu: Trong tất cả các hạng chất lượng, tùy thuộc vào các yêu cầu đặc trưng cho từng hạng và sai số cho phép, ngô bao tử phải đạt các tiêu chuẩn cơ bản sau:
- Bắp ngô phải nguyên vẹn, không bị dập nát, gãy gập hoặc hư hỏng nghiêm trọng làm ảnh hưởng đến ngoại quan.
- Lành lặn, không bị thối hỏng hoặc suy giảm chất lượng đến mức không thể sử dụng được.
- Sạch sẽ, hầu như không có tạp chất hữu cơ hoặc vô cơ nhìn thấy được bằng mắt thường trên bề mặt bắp.
- Hầu như không bị sinh vật hại tấn công gây ảnh hưởng đến chất lượng thịt quả bên trong.
- Hầu như không bị hư hại do sinh vật hại hoặc nấm bệnh gây ra.
- Không bị ẩm ướt bất thường ngoài vỏ (trừ trường hợp ngưng tụ nước do vừa đưa ra khỏi môi trường bảo quản lạnh).
- Không có mùi và/hoặc vị lạ từ môi trường xung quanh hoặc do hóa chất bảo quản.
- Có hình dáng và màu sắc tươi tự nhiên, đặc trưng cho từng giống ngô bao tử.
- Phân hạng chất lượng: Ngô bao tử được phân thành ba hạng chất lượng chính dựa trên mức độ hoàn hảo của sản phẩm:
- Hạng đặc biệt (Extra Class): Ngô bao tử thuộc hạng này phải có chất lượng cao nhất. Bắp ngô phải đều đặn, không có khuyết tật, trừ các khuyết tật rất nhẹ trên bề mặt không ảnh hưởng đến ngoại quan và chất lượng chung của sản phẩm.
- Hạng I (Class I): Bắp ngô phải có chất lượng tốt, cho phép có các khuyết tật nhẹ về hình dáng hoặc màu sắc nhưng không được ảnh hưởng đến cấu trúc thịt quả bên trong và độ tươi ngon của sản phẩm.
- Hạng II (Class II): Bao gồm các bắp ngô không được xếp vào các hạng cao hơn nhưng vẫn đáp ứng được các yêu cầu tối thiểu nêu trên. Cho phép có một số khuyết tật về hình dáng, màu sắc hoặc vết xước nhẹ do cơ học nhưng vẫn giữ được các đặc tính cơ bản của ngô bao tử.
- Yêu cầu về kích cỡ (Điều 4)
Kích cỡ của ngô bao tử được xác định dựa trên chiều dài của bắp ngô (không tính phần cuống bắp):
- Phân loại kích cỡ: Tiêu chuẩn quy định các nhóm kích cỡ cụ thể nhằm đảm bảo tính đồng đều trong giao dịch thương mại:
- Nhóm kích cỡ nhỏ (Small): Chiều dài bắp từ 5,0 cm đến dưới 7,0 cm.
- Nhóm kích cỡ trung bình (Medium): Chiều dài bắp từ 7,0 cm đến dưới 9,0 cm.
- Nhóm kích cỡ lớn (Large): Chiều dài bắp từ 9,0 cm đến 12,0 cm.
- Độ đồng đều về kích cỡ: Trong cùng một đơn vị bao gói, sự chênh lệch về chiều dài giữa bắp lớn nhất và bắp nhỏ nhất không được vượt quá giới hạn quy định nhằm đảm bảo tính mỹ quan và chất lượng đồng đều khi phân phối ra thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10390:2014
CODEX STAN 188-1993
WITH AMENDMENT 2005
NGÔ BAO TỬ
Baby corn
Lời nói đầu
TCVN 10390:2014 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 188-1993 và Sửa đổi năm 2005;
TCVN 10390:2014 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
NGÔ BAO TỬ
Baby corn
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các giống ngô bao tử thương phẩm thuộc loài Zea mays L., họ Gramineae, đã tách lá bao và râu, sau khi sơ chế và đóng gói, được tiêu thụ dưới dạng tươi.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho ngô bao tử dùng trong chế biến công nghiệp.
2. Yêu cầu về chất lượng
2.1. Yêu cầu tối thiểu
Tùy theo các yêu cầu cụ thể cho từng hạng và sai số cho phép, tất cả các hạng ngô bao tử phải:
- nguyên vẹn;
- lành lặn, không bị dập nát hoặc hư hỏng đến mức không phù hợp cho sử dụng;
- sạch, hầu như không có bất kỳ tạp chất lạ nào nh
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 10TCN 788:2006 về tiêu chuẩn rau quả - Quy trình chế biến ngô ngọt lạnh đông
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9711:2013 (EN 14352:2004) về Thực phẩm - Xác định fumonisin B1 và B2 trong thực phẩm từ ngô - Phương pháp HPLC có làm sạch bằng cột ái lực miễn nhiễm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11014:2015 (Codex Stan 154-1985, revised 1995) về Bột từ ngô nguyên hạt
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11015:2015 (CODEX STAN 155-1985, REVISED 1995) - Bột ngô và ngô mảnh đã tách phôi
- 1Tiêu chuẩn ngành 10TCN 788:2006 về tiêu chuẩn rau quả - Quy trình chế biến ngô ngọt lạnh đông
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4832:2009 (CODEX STAN 193-1995, Rev.3-2007) về Tiêu chuẩn chung đối với các chất nhiễm bẩn và các độc tố trong thực phẩm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5624-1:2009 (Volume 2B-2000, Section 1) về Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai - Phần 1: Theo hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5624-2:2009 (Volume 2B-2000, Section 2) về Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai - Phần 2: Theo nhóm sản phẩm
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9632:2013 (CAC/GL 21-1997) về Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9994:2013 (CAC/RCP 53-2003, REV 2010) về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với rau quả tươi
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9711:2013 (EN 14352:2004) về Thực phẩm - Xác định fumonisin B1 và B2 trong thực phẩm từ ngô - Phương pháp HPLC có làm sạch bằng cột ái lực miễn nhiễm
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9770:2013 (CAC/RCP 44-1995, sửa đổi 1:2004) về Quy phạm thực hành bao gói và vận chuyển rau, quả tươi
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11014:2015 (Codex Stan 154-1985, revised 1995) về Bột từ ngô nguyên hạt
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11015:2015 (CODEX STAN 155-1985, REVISED 1995) - Bột ngô và ngô mảnh đã tách phôi
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10390:2014 (CODEX STAN 188-1993) về Ngô bao tử
- Số hiệu: TCVN10390:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
