Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11475:2016 là văn bản kỹ thuật quan trọng đưa ra các hướng dẫn chi tiết về công tác giám sát thi công lớp phủ trên nền bê tông xi măng và nền vữa xây. Tiêu chuẩn này giúp đảm bảo chất lượng, độ bền và tính thẩm mỹ của lớp phủ thông qua việc kiểm soát chặt chẽ các yếu tố kỹ thuật từ khâu chuẩn bị bề mặt đến khi hoàn thiện.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của TCVN 11475:2016:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này cung cấp các hướng dẫn cụ thể cho việc giám sát thi công các hệ thống lớp phủ bảo vệ và trang trí trên bề mặt nền bê tông xi măng và nền vữa xây.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp có sử dụng lớp phủ bề mặt nhằm mục đích chống thấm, chống ăn mòn, tăng tính thẩm mỹ hoặc cải thiện khả năng chịu lực bề mặt.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại lớp phủ đặc biệt đòi hỏi các quy trình kỹ thuật riêng biệt trừ khi có sự thỏa thuận cụ thể giữa các bên liên quan.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn viện dẫn các tài liệu kỹ thuật cốt lõi về bê tông, vữa xây dựng và các phương pháp thử nghiệm liên quan để làm cơ sở đối chiếu trong quá trình giám sát.
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) về phương pháp xác định độ ẩm, độ bám dính, độ cứng bề mặt của nền bê tông và vữa.
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi hoặc sửa đổi, bổ sung, áp dụng phiên bản mới nhất của tài liệu đó để đảm bảo tính cập nhật pháp lý và kỹ thuật.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Lớp phủ (Coating): Là lớp vật liệu liên tục được hình thành từ một hoặc nhiều lượt áp dụng vật liệu phủ lên bề mặt nền bê tông hoặc vữa xây nhằm mục đích bảo vệ hoặc trang trí.
- Nền (Substrate): Bề mặt bê tông xi măng hoặc vữa xây trực tiếp nhận lớp phủ.
- Giám sát thi công (Construction supervision): Quá trình kiểm tra, kiểm soát và đánh giá việc thực hiện các bước thi công lớp phủ theo đúng thiết kế, quy trình kỹ thuật và chỉ dẫn của nhà sản xuất.
- Độ ẩm bề mặt (Surface moisture content): Lượng nước còn lại trên bề mặt hoặc trong lòng lớp nền sát bề mặt, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng bám dính và chất lượng của lớp phủ sau khi hoàn thiện.
- Độ bám dính (Adhesion): Khả năng liên kết lực giữa lớp phủ với bề mặt nền hoặc giữa các lớp phủ kế cận với nhau.
- Yêu cầu chung và công tác chuẩn bị giám sát (Điều 4)
- Yêu cầu đối với cán bộ giám sát: Người thực hiện công tác giám sát phải có năng lực chuyên môn phù hợp, hiểu rõ các đặc tính kỹ thuật của vật liệu phủ, quy trình thi công tiêu chuẩn và các rủi ro kỹ thuật có thể xảy ra.
- Kiểm tra hồ sơ thiết kế và tài liệu kỹ thuật: Trước khi tiến hành thi công, giám sát viên phải nghiên cứu kỹ hồ sơ thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật của nhà sản xuất vật liệu phủ, biện pháp thi công đã được phê duyệt và các yêu cầu đặc biệt của chủ đầu tư.
- Kiểm soát điều kiện môi trường: Giám sát chặt chẽ các yếu tố môi trường như nhiệt độ không khí, nhiệt độ bề mặt nền, độ ẩm tương đối của không khí và điểm sương để đảm bảo điều kiện thi công tối ưu, tránh hiện tượng phồng rộp hoặc bong tróc lớp phủ.
- Chuẩn bị dụng cụ và thiết bị giám sát: Trang bị đầy đủ các thiết bị đo đạc chuyên dụng đã được hiệu chuẩn như máy đo độ ẩm nền, nhiệt kế hồng ngoại, ẩm kế, thiết bị đo chiều dày màng sơn và thiết bị thử độ bám dính bề mặt.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11475:2016
LỚP PHỦ TRÊN NỀN BÊ TÔNG XI MĂNG VÀ NỀN VỮA XÂY - HƯỚNG DẪN GIÁM SÁT THI CÔNG
The coating on concrete and masonry substrates - Standard guide for painting inspectors
Lời nói đầu
TCVN 11475:2016 do Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông Vận tải biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
LỚP PHỦ TRÊN NỀN BÊ TÔNG XI MĂNG VÀ NỀN VỮA XÂY - HƯỚNG DẪN GIÁM SÁT THI CÔNG
The coating on concrete and masonry substrates - Standard guide for painting inspectors
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này đưa ra các thông tin hướng dẫn kiểm tra, giám sát quá trình thi công lớp phủ trên nền bê tông xi măng và nền vữa, bao gồm các hướng dẫn liên quan đến công tác xử lý bề mặt, thi công lớp phủ, kiểm tra, giám sát thi công các lớp phủ trên nền bê tông xi măng và nền vữa (các mục này cần được lựa chọn phù hợp với từng công việc cụ thể).
1.2 Tiêu chuẩn này dùng để tra cứu các thông tin liên quan tới công tác kiểm tra, giám sát thi công lớp phủ trên nền bê tông xi măng và nền vữa. Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với các dạng lớp phủ xi măng. Danh mục kiểm tra sử dụng trong lĩnh vực lớp phủ này được quy định tại Phụ lục A. Nhiều nội dung cụ thể ở tiêu chuẩn này có thể được tỉm thấy ở phần yêu cầu kỹ thuật của một số dự án cụ thể. Yêu cầu kỹ thuật của các dự án thi công cần bao gồm các lớp phủ được dùng.
1.3 Tiêu chuẩn này đưa ra những nhiệm vụ của người giám sát thi công và thảo luận về các phương pháp kiểm tra (dùng cả bằng trực quan và thiết bị) để xác định rõ rằng nhà thầu thi công đã đáp ứng những yêu cầu kỹ thuật.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
3 Thuật ngữ, định nghĩa
3.1
Sơn hoặc Lớp phủ (Paint or coating)
Một loại vật liệu sơn hoặc lớp phủ có màu sắc, thường ở dạng lỏng, bột nhão hay bột, khi quét, lăn hay phun lên bề mặt có thể tạo thành màng phủ, có tính chất bảo vệ chống ăn mòn, trang trí hay các tính chất cụ thể khác theo yêu cầu của công trình.
3.2
Hệ lớp phủ bảo vệ (coating system)
Tập hợp các lớp phủ bằng vật liệu sơn hay sản phẩm liên quan được thi công trên các bề mặt tạo thành màng phủ bảo vệ.
3.3
Lớp lót (primer coating)
Lớp tiếp xúc trực tiếp với bề mặt được thi công.
3.4
Lớp trung gian (intermediate coating)
Lớp nằm giữa lớp lớp lót và lớp phủ ngoài cùng.
3.5
Lớp phủ ngoài cùng (top coats)
Lớp lớp phủ ngoài cùng của một hệ lớp phủ được thiết kế để bảo vệ các lớp lớp phủ bên dưới khỏi ảnh hưởng của môi trường, góp phần bảo vệ tổng thể của cả hệ và đem lại màu sắc cần thiết.
3.6
Chiều dày màng lớp phủ khô (Dry film thickness)
Chiều dày lớp phủ còn lại trên bề mặt khi đã khô hoàn toàn.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10302:2014 về Phụ gia hoạt tính tro bay dùng cho bê tông, vữa xây và xi măng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9974:2013 về Vật liệu xảm chèn khe và vết nứt, thi công nóng, dùng cho mặt đường thi công bê tông xi măng và mặt đường bê tông nhựa - Yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11414-7:2016 về Mặt đường bê tông xi măng - Vật liệu chèn khe giãn dạng tấm - Phần 7: Xác định khối lượng riêng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11807:2017 về Bê tông nhựa - Phương pháp xác định độ góc cạnh của cốt liệu thô
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6882:2016 về Phụ gia khoáng cho xi măng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9079:2012 về Xi măng đóng rắn nhanh
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6067:2018 về Xi măng poóc lăng bền sulfat
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11586:2016 về Xỉ hạt lò cao nghiền mịn dùng cho bê tông và vữa
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13480-1:2022 về Vật liệu làm phẳng sàn - Phương pháp thử - Phần 1: Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13558:2022 (ASTM C1438-13(2017)) về Chất biến tính polyme dạng bột và dạng latex sử dụng trong vữa và bê tông xi măng - Yêu cầu kỹ thuật
- 1Quyết định 4221/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2292:1978 về công việc sơn - yêu cầu chung về an toàn do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3114:1993 về bê tông nặng - phương pháp xác định độ mài mòn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9349:2012 về Lớp phủ mặt kết cấu xây dựng - Phương pháp kéo đứt thử độ bám dính bền
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9339:2012 về Bê tông và vữa xây dựng - Phương pháp xác định pH bằng máy đo pH
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9406:2012 về Sơn – Phương pháp không phá huỷ xác định chiều dày màng sơn khô
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2097:1993 về Sơn - Phương pháp cắt xác định độ bám dính của màng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8790:2011 về Sơn bảo vệ kết cấu thép – Qui trình thi công và nghiệm thu
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9760:2013 (ISO 2808:2007) về Sơn và vecni – Xác định độ dày màng
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2092:2008 về Sơn và vecni - Xác định thời gian chảy bằng phễu chảy
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10302:2014 về Phụ gia hoạt tính tro bay dùng cho bê tông, vữa xây và xi măng
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10237-2:2013 (ISO 2811-2:2011) về Sơn và vecni - Xác định khối lượng riêng - Phần 2: Phương pháp nhúng ngập quả dọi
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9974:2013 về Vật liệu xảm chèn khe và vết nứt, thi công nóng, dùng cho mặt đường thi công bê tông xi măng và mặt đường bê tông nhựa - Yêu cầu kỹ thuật
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11414-7:2016 về Mặt đường bê tông xi măng - Vật liệu chèn khe giãn dạng tấm - Phần 7: Xác định khối lượng riêng
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11807:2017 về Bê tông nhựa - Phương pháp xác định độ góc cạnh của cốt liệu thô
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6882:2016 về Phụ gia khoáng cho xi măng
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9079:2012 về Xi măng đóng rắn nhanh
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6067:2018 về Xi măng poóc lăng bền sulfat
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11586:2016 về Xỉ hạt lò cao nghiền mịn dùng cho bê tông và vữa
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13480-1:2022 về Vật liệu làm phẳng sàn - Phương pháp thử - Phần 1: Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13558:2022 (ASTM C1438-13(2017)) về Chất biến tính polyme dạng bột và dạng latex sử dụng trong vữa và bê tông xi măng - Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11475:2016 về Lớp phủ trên nền bê tông xi măng và nền vữa xây – Hướng dẫn giám sát thi công
- Số hiệu: TCVN11475:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
